

Thuốc Dicsep 500mg Medisun trị viêm loét đại tràng 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Sulfasalazine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110314924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Dicsep 500mg Medisun là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét đại tràng, giúp kiểm soát tình trạng viêm và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, đi ngoài nhiều lần. Thuốc nên được sử dụng đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfasalazine | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dicsep 500mg:
- Viêm loét đại tràng, trực tràng chảy máu.
- Bệnh Crohn thể hoạt động.
- Viêm khớp dạng thấp ở bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc giảm đau và thuốc chống viêm không steroid.
- Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Chống chỉ định
- Trường hợp quá mẫn với sulfasalazin, sulfonamid hoặc salicylat.
- Loạn chuyển hóa porphyrin.
- Suy gan hoặc thận; tại ruột hoặc tắc tiết niệu; trẻ em dưới 2 tuổi (vì thuốc có thể gây bệnh vàng da nhân).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống thuốc sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn. Uống thuốc với 1 cốc nước đầy và uống thêm nhiều nước trong ngày. Tổng liều trong ngày nên chia thành nhiều liều nhỏ.
Liều dùng:
Trẻ em:
- Điều trị đợt cấp viêm loét đại tràng nặng và vừa, bệnh Crohn hoạt động:
-
- Trẻ từ 2 đến 12 tuổi: uống 10 đến 15 mg/kg (tối đa 1 g), 4 đến 6 lần mỗi ngày, uống đến khi thuyên giảm; nếu cần, tăng tối đa 60 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống.
- Từ 12 đến 18 tuổi: uống 1 đến 2 g, 4 lần mỗi ngày, uống đến khi thuyên giảm.
- Điều trị duy trì viêm loét đại tràng nhẹ, vừa và nặng:
- Trẻ từ 2 đến 12 tuổi: uống 5 đến 7,5 mg/kg (tối đa 500 mg), 4 lần mỗi ngày.
- Từ 12 đến 18 tuổi: uống 500 mg, 4 lần mỗi ngày.
- Điều trị bệnh Crohn thể hoạt động: uống 1 đến 2 g, chia 3 đến 4 lần.
- Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên, bệnh không đáp ứng với các salicylat hoặc NSAID:
- Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 30 đến 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tối đa 2 g/ngày. Để giảm ADR đường tiêu hóa, dùng viên bao tan trong ruột và liều đầu tiên phải bằng 1/4 đến 1/3 liều duy trì dự kiến, sau đó tăng dần mỗi tuần cho tới liều duy trì sau 1 tháng.
Người lớn:
Viêm khớp dạng thấp:
- Bắt đầu dùng 500 mg/ngày trong một tuần, sau đó tăng thêm 500 mg mỗi tuần, đến liều tối đa 2 đến 3 g/ngày, chia làm 2 đến 4 lần uống tùy theo dung nạp thuốc và đáp ứng.
Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn:
- Đợt điều trị cấp: uống 1 đến 2 g, 4 lần mỗi ngày, cho đến khi thuyên giảm, kết hợp cùng corticoid nếu cần thiết; tiếp theo dùng liều duy trì 500 mg, 4 lần mỗi ngày.
Tác dụng phụ
- Nói chung, ít gặp những tác dụng không mong muốn nặng do sulfasalazin gây ra, nhưng các phản ứng nhẹ xảy ra khá thường xuyên.
- Khoảng 75% các phản ứng có hại xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, đặc biệt khi liều dùng vượt quá 4 g/ngày hoặc khi nồng độ sulfapyridin trong huyết thanh cao hơn 50 microgam/mL.
- Những phản ứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa và đau đầu xảy ra ở khoảng 1/3 số người bệnh và liên quan đến liều sulfapyridin trong huyết thanh.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, sốt, chán ăn.
- Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu.
- Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, đau thượng vị.
- Da: Ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ.
- Gan: Tăng nhất thời transaminase.
- Phản ứng khác: Giảm tinh trùng có hồi phục.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Máu: Mất bạch cầu hạt.
- Tâm thần: Trầm cảm.
- Tai: Ù tai.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phù mạch.
- Máu: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Da: Lupus ban đỏ toàn thân, hoại tử biểu bì (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng.
- Gan: Viêm gan.
- Hô hấp: Viêm phế nang xơ hóa, suy hô hấp, ho.
- Cơ xương: Đau khớp.
- Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng não vô khuẩn.
- Tiết niệu: Hội chứng thận hư, protein niệu, hồng cầu niệu, tinh thể niệu.
- Phản ứng khác: Nhận thức về mùi, vị bị thay đổi.
Nhận xét:
- Người bệnh có tiền sử lupus ban đỏ toàn thân, tiền sử nhiễm độc ở gan hoặc máu liên quan tới sulfonamid có nguy cơ cao xảy ra các tác dụng không mong muốn nặng khi điều trị lại.
- Những trường hợp viêm màng não vô khuẩn chỉ ghi nhận ở người bệnh đã có bệnh khớp dạng thấp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng thuốc ngay khi có phản ứng mẫn cảm.
- Dùng thuốc kháng histamin hoặc corticoid.
Tương tác thuốc
- Sinh khả dụng của digoxin bị giảm khi dùng đồng thời với sulfasalazin.
- Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hóa của acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin, cần bổ sung acid folic.
- Các thuốc chống đông, thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid, dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính, cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.
- Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc.
- Hiệu lực của methotrexat, phenylbutazon, sulfinpyrazon có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamid vì thuốc có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Buồn ngủ, chóng mặt, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt, thiếu máu tan máu.
Cách xử trí:
- Ngừng dùng thuốc ngay khi có phản ứng quá mẫn cảm xảy ra. Có thể cho dùng thuốc kháng histamin hoặc corticoid để hạn chế dị ứng.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Cách xử trí là rửa dạ dày, gây nôn, hoặc cho dùng thuốc tẩy khi cần. Kiềm hóa nước tiểu. Thúc đẩy lợi niệu nếu chức năng thận bình thường.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh có tiền sử loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.
- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 phosphat dehydro-genase.
- Người bệnh dị ứng nặng.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác: Thuốc chống đông coumarin hoặc dẫn chất indandion, các thuốc gây tan máu, các thuốc độc với gan và methotrexat.
- Phải kiểm tra công thức hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, chức năng gan, thận khi bắt đầu điều trị, mỗi tháng kiểm tra một lần trong 3 tháng đầu điều trị.
- Bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp về vấn đề không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Sulfasalazin và sulfapyridin đi qua nhau thai. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu đối với phụ nữ mang thai. Một vài nghiên cứu cho thấy sulfasalazin có thể gây dị dạng cho bào thai, nên cần phải thận trọng khi dùng sulfasalazin cho phụ nữ mang thai và phải bổ sung acid folic.
Thời kỳ cho con bú
- Sulfasalazin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, nồng độ bằng khoảng 30 - 60% trong huyết thanh mẹ. Tuy nhiên, sulfonamid ở liều thấp cũng gây thiếu máu tan máu nặng ở trẻ sơ sinh bị thiếu hụt glucose - 6 phosphat dehydrogenase. Do vậy, phải cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc đối với bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra như đau đầu, mệt mỏi, có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

