

Thuốc Diclofenac 75mg Tipharco điều trị viêm xương khớp 200 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Diclofenac |
| Quy cách | Chai 200 viên |
| Nhà sản xuất | TIPHARCO |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 75 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Diclofenac 75mg Tipharco (vỉ) được sử dụng để điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, thống kinh nguyên phát và một số trường hợp khác,..
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Diclofenac | 75 mg |
Chỉ định
Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của:
- Viêm xương khớp.
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm cột sống dính khớp.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thuốc hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Loét dạ dày tiến triển.
- Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan, thận nặng.
- Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
- Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận.
- Người bị bệnh chất tạo keo, người mang kính sát tròng.
- Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Cần xem xét thận trọng nguy cơ và lợi ích của DICLOFENAC 75mg (viên nén bao tan ở ruột diclofenac natri) và lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định sử dụng DICLOFENAC 75mg. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất phù hợp với mục đích điều trị của từng bệnh nhân.
- Sau khi quan sát đáp ứng với điều trị ban đầu với DICLOFENAC 75mg, liều dùng và tần suất nên được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.
- Để làm giảm viêm xương khớp, liều khuyến cáo là 75mg/lần x 2 lần/ngày.
- Để làm giảm viêm khớp dạng thấp, liều khuyến cáo là 75mg/lần x 2 lần/ngày.
Lưu ý: Để làm giảm viêm cột sống dính khớp: dạng bào chế này không phù hợp.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu, tăng các transaminase, ù tai.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay, đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, buồn ngủ, trầm cảm, lo âu, khó chịu, dễ kích thích, co thắt phế quản, nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Phù, phát ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, viêm màng não vô khuẩn, giảm bạch cầu, tiểu cầu, rối loạn co bóp túi mật, viêm bàng quang, suy thận cấp.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quy), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp diclofenac với:
- Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.
- Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật.
- Lithi, digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lithi hay digoxin.
- Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương, làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày - ruột.
- Diflunisal dùng đồng thời với diclofenac có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương.
- Ticlopidin: Dùng cùng diclofenac có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Diclofenac có thể làm mất tác dụng tránh thai.
- Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.
Thận trọng khi phối hợp diclofenac với:
- Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.
- Thuốc lợi niệu: Diclofenac và thuốc lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát.
- Thuốc chống toan, cimetidin có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.
- Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn.
Cách xử trí:
- Gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với những người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
- Người bệnh suy thận, suy gan, lupus ban đỏ toàn thân, bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
- Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ ở người có tiền sử bệnh gan khi điều trị dài ngày bằng diclofenac.
- Người bị nhiễm khuẩn, tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
- Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng diclofenac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, nghiện thuốc lá).
- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này.
- Thuốc này chứa tinh bột mì. Tinh bột mì có thể chứa gluten nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ, do đó được coi là an toàn cho bệnh nhân mắc bệnh coeliac, bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này có chứa màu tartrazin, màu erythrosin, màu pea green có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Chỉ dùng diclofenac cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclo fenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
- Diclofenac được bài tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

