

Thuốc Deworm AtraZeneca điều trị bệnh sán lá gan 4 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Triclabendazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | RV Lifesciences LIMITED |
| Số đăng ký | 890110038925 |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Deworm của Công ty Atra Pharmaceuticals Limited, có thành phần chính là triclabendazole, dùng để điều trị bệnh sán lá gan lớn; bệnh sán lá phổi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Triclabendazole | 250 mg |
Chỉ định
Thuốc Deworm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị bệnh sán lá gan lớn (SLGL) do Fasciola hepatica/Fasciola gigantica gây nên.
- Ðiều trị bệnh sán lá phổi do Paragonimus westermani gây nên.
Chống chỉ định
- Thuốc Deworm chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân được biết quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi.
Liều dùng
Sán lá gan lớn:
10 mg/kg thể trọng uống một liều duy nhất. Nếu cần có thể dùng liều lặp lại sau 2 tuần hoặc sau 6 tháng.
Sán lá phổi:
20 mg/kg thể trọng chia làm hai liều.
Sự hấp thu triciabendazole có thể tăng lên nếu dùng thuốc sau bữa ăn, nhất là khi thức ăn có chất béo.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Deworm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Thần kinh: Đau đầu.
-
Tiêu hóa: Co rút, bệnh tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không có thông tin.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Cisapride, pimozide, quinidine: Nguy cơ tăng cao rối loạn nhịp tâm thất, đặc biệt xoắn đỉnh (ức chế chuyển hóa qua gan của thuốc này). Phải đảm bảo ít nhất 24 giờ khi dừng thuốc triclabendazole và bắt đầu uống thuốc này và ngược lại.
Quá liều và xử trí
- Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều triclabendazole ở người.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi mát, khô dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Điều trị thuốc chống co thắt trong 5 đến 7 ngày sau khi điều trị với triclabendazole làm giảm đau do tăng thải trừ qua ống mật của ký sinh trùng chết.
- Cần phải thận trọng dùng thuốc cho các bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT hoặc tiền sử có triệu chứng kéo dài QT do dùng thuốc có khả năng tác dụng lên khoảng QT.
- Trong nghiên cứu thực hiện trên chó, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ được ghi nhận ở một vài động vật. Ảnh hưởng này có khả năng liên quan đến chuyển hóa sulfonic của triclabendazole. Không thấy hiện tượng này trong nghiên cứu thực hiện trên người. Tuy nhiên nên tiếp tục cảnh giác đặc biệt đối với những đối tượng sử dụng có nguy cơ (bao gồm người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan thận).
- Triclabendazole cũng được dùng thận trọng ở đối tượng thiếu hụt men glucose-6- phosphate-dehydrogenase do khả năng gây tan huyết.
- Do có chứa lactose, thuốc này không khuyến nghị ở đối tượng tăng galactose huyết bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay thiếu hụt lactase.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nên thông báo cho tất cả các đối tượng có nguy cơ chóng mặt trong quá trình điều trị mà có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Thời kỳ mang thai
- Không có quái thai khi thực hiện nghiên cứu trên chuột và thỏ với triclabendazole.
- Các benzimidazol khác như mebendazole, flubendazole và albendazole gây quái thai ở một vài động vật.
- Trên lâm sàng, hiện vẫn chưa thấy dữ liệu đáng tin cậy để đánh giá khả năng gây dị tật hoặc độc bào thai khi thuốc sử dụng trong thời gian có thai.
- Triclabendazole chỉ được dùng ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết và tốt nhất là sau quý đầu tiên của thời kì mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Còn chưa rõ triclabendazole có tiết vào sữa mẹ không, cần thận trọng khi dùng triclabendazole trong thời kỳ cho con bú. Khuyến cáo chỉ nên cho con bú sau 72 giờ dùng thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

