

Thuốc Elarothene 5 mg Actavis điều trị viêm mũi dị ứng 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Desloratadine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Actavis Ltd. |
| Nước sản xuất | Malta |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Elarothene được chỉ định để điều trị bệnh mề đay, viêm mũi dị ứng. Thành phần trong mỗi viên chứa desloratadine 5mg, dùng cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Desloratadine | 5 mg |
Chỉ định
- Elarothene được chỉ định dùng cho người lớn hoặc trẻ từ 12 tuổi trở lên để giảm triệu chứng kèm theo do:
- Viêm mũi dị ứng.
- Mề đay.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với loratadin
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Sử dụng đường uống.
- Có thể sử dụng đồng thời hoặc không đồng thời với thức ăn.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ vị thành niên (12 tuổi trở lên):
- Liều khuyến cáo của Elarothene 5mg là một viên, một lần mỗi ngày.
- Viêm mũi dị ứng gián đoạn (có các triệu chứng xuất hiện ít hơn 4 ngày/tuần hoặc ít hơn 4 tuần) nên xử lý theo đánh giá tiền sử bệnh lý của bệnh nhân và nên ngưng điều trị sau khi đã giải quyết được triệu chứng và điều trị lại khi triệu chứng tái phát. Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện trong 4 ngày hoặc nhiều hơn mỗi tuần và trong hơn 4 tuần), có thể tiếp tục điều trị cho các bệnh nhân trong giai đoạn tiếp xúc với dị nguyên.
Trẻ em:
- Có ít kinh nghiệm lâm sàng về hiệu quả của Elarothene ở thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi.
- Chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn của desloratadin với trẻ em dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
- Trong các thử nghiệm lâm sàng với phạm vi chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và nổi mề đay nguyên phát mạn tính, ở liều khuyến cáo là 5 mg mỗi ngày, tác dụng không mong muốn của desloratadin được báo cáo cao hơn 3% so với giả dược. Biến cố bất lợi thường gặp nhất cao hơn giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%).
Trẻ em
- Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân vị thành niên, từ 12 đến 17 tuổi, các biến cố bất lợi thường gặp nhất là đau đầu, xảy ra ở 5,9% bệnh nhân được điều trị bằng Desloratadin và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.
- Tần suất các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng được báo dựa vào sự quá mức so với giả dược và các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường.
- Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); chưa rõ (chưa thể ước tính hoặc chưa có dữ liệu).
|
Phân loại trên hệ cơ quan |
Tần suất | Phản ứng có hại gặp phải |
| Rối loạn trên chuyển hóa và dinh dưỡng | Chưa biết |
Tăng sự thèm ăn |
|
Rối loạn trên tâm thần |
Rất hiếm | Ảo giác |
| Chưa biết |
Hành vi bất thường, kích động |
|
|
Thường gặp |
Đau đầu | |
| Rối loạn trên hệ thần kinh | Rất hiếm |
Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, tâm thần tăng động, co giật |
|
Rối loạn trên tim mạch |
Rất hiếm | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
| Chưa rõ |
Kéo dài khoảng QT |
|
|
Rối loạn trên dạ dày – ruột |
Thường gặp | Khô miệng |
| Rất hiếm |
Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy |
|
|
Rối loạn trên gan – mật |
Rất hiếm |
Tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan |
|
Chưa biết |
Vàng da | |
| Rối loạn trên da và mô dưới da | Chưa biết |
Nhạy cảm với ánh sáng |
|
Rối loạn trên cơ xương và mô liên kết |
Rất hiếm |
Đau cơ |
|
Thường gặp |
Mệt mỏi | |
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm |
Rất hiếm |
Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mề đay) |
|
Chưa rõ |
Suy nhược | |
| Nghiên cứu | Chưa rõ |
Tăng cân |
- Tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong quá trình thuốc được lưu hành ra thị trường ở trẻ em với tần suất chưa rõ bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, chậm nhịp tim, hành vi bất thường và kích động.
Tương tác thuốc
- Không thấy có tương tác trên lâm sàng trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng đồng thời Elarothene với erythromycin hoặc ketoconazol.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng dùng đồng thời với rượu, Elarothene không làm giảm tác dụng của rượu. Tuy nhiên các trường hợp không dung nạp và ngộ độc rượu khi sử dụng thuốc đã được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành ra thị trường. Khuyến cáo thận trọng khi sử dụng đồng thời với rượu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các biểu hiện của biến cố bất lợi liên quan đến quá liều, như đã quan sát trong quá trình sử dụng sau khi thuốc được lưu hành ra thị trường, tương tự như với liều điều trị nhưng mức độ ảnh hưởng cao hơn.
Triệu chứng:
- Dựa trên một thử nghiệm lâm sàng đa liều, trong đó đến 45 mg desloratadin được sử dụng (gấp chín lần liều dùng trên lâm sàng), không ghi nhận có ảnh hướng liên quan lâm sàng.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
- Trẻ em: Các biểu hiện của biến cố bất lợi liên quan đến quá liều, như đã quan sát trong quá trình sử dụng sau khi thuốc được lưu hành ra thị trường, tương tự như với liều điều trị nhưng mức độ ảnh hưởng cao hơn.
Cách xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, hãy xem xét các biện pháp cơ bản để loại hoạt chất không được hấp thu. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được khuyến cáo.
- Desloratadin không loại bỏ được bằng cách lọc máu; không rõ có loại bỏ được bằng phương pháp thẩm phân phúc mạc hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng.
- Nên thận trọng khi sử dụng desloratadin với các thuốc động kinh hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh động kinh, chủ yếu là trẻ em, làm gia tăng sự phát triển bệnh động kinh khi được điều trị bằng desloratadin. Ngừng sử dụng desloratadin ở những bệnh nhân mắc bệnh động kinh trong khi điều trị.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Một dữ liệu lớn về phụ nữ có thai (kết quả trên hơn 1000 phụ nữ có thai) cho thấy không có dị tật trên thai nhi hoặc độc tính trên thai nhi khi sử dụng desloratadin.
- Elarothene không gây quái thai trong các nghiên cứu ở động vật. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Elarothene trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Elarothene được bài tiết vào sữa mẹ. Ảnh hưởng của thuốc trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ chưa biết rõ. Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Không có dữ liệu về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của cả nam và nữ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, Elarothene không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển tàu xe. Hầu hết các trường hợp không gây buồn ngủ. Tuy nhiên tùy thuộc vào sự thay đổi của từng bệnh nhân trong đáp ứng với tất cả các thuốc, khuyên bệnh nhân không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc sử dụng máy móc, cho đến khi bệnh nhân có đáp ứng của riêng mình đối với thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

