

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Des-Lohatidin Hadiphar điều trị mày đay 60ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Desloratadine |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 60ml |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH |
| Số đăng ký | 893100728824 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mg/ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Des-Lohatidin Hadiphar chứa desloratadin, thuộc nhóm thuốc kháng histamin, giúp giảm các triệu chứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban và mẩn đỏ trên da. Thuốc hỗ trợ làm giảm cảm giác ngứa ngáy, khó chịu do phản ứng dị ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Desloratadine | 0.5 mg/ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Des-Lohatidin:
- Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
- Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10ml, uống 1 lần/ngày uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. Chỉ dùng đường uống.
- Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5ml, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
- Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5ml, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
- Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2ml, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
- Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Tác dụng phụ
Trẻ em:
Trẻ em
- Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhi, Siro desloratasin được dùng cho 246 trẻ từ 6 tháng đến 11 tuổi. Nhìn chung tỷ lệ tác dụng bất lợi ở trẻ 2 đến 11 tuổi tương tự ở cả hai nhóm dùng Siro desloratasin và placebo. Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, những tác dụng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với placebo là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
- Trong một nghiên cứu bổ sung, không có tác dụng phụ nào được nhìn thấy ở những đối tượng từ 6 đến 11 tuổi sau một liều duy nhất 2,5 mg dung dịch uống desloratadin.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân vị thành niên, từ 12 đến 17 tuổi, tác dụng phụ phổ biến nhất là đau đầu; điều này xảy ra ở 5,9% bệnh nhân được điều trị bằng desloratadine và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5mg/ngày, những tác dụng ngoại ý do Viên nén desloratasin được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo.
- Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần xuất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).
- Tần suất của các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng và tác dụng không mong muốn khác dược báo cáo sau khi lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng.
- Tần số được xác định là rất hay gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
| Ảnh hưởng trên các cơ quan | Tần số | Tác dụng không mong muốn |
| Tâm thần | Rất hiếm gặp | Ảo giác |
| Hệ thống thần kinh trung ương | Thường gặp | Đau đầu |
| Thường gặp (ở trẻ em dưới 2 tuổi) | Mất ngủ | |
| Rất hiếm gặp | Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, kích động thái quá, co giật | |
| Tim mạch | Rất hiếm gặp | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
| Chưa biết | Khoảng QT kéo dài | |
| Hệ tiêu hóa | Thường gặp | Khô miệng |
| Thường gặp (ở trẻ em dưới 2 tuổi) | Tiêu chảy | |
| Rất hiếm gặp | Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy | |
| Gan mật | Rất hiếm gặp | Tăng các enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan |
| Chưa biết | Vàng da | |
| Da | Chưa biết | Nhạy cảm ánh sáng |
| Cơ và mô liên kết | Rất hiếm gặp | Đau gân |
| Khác | Thường gặp | Mệt mỏi |
| Thường gặp (ở trẻ em dưới 2 tuổi) | Sốt | |
| Rất hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay) | |
| Chưa biết | Chứng suy nhược |
- Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong giai đoạn đưa ra thị trường ở bệnh nhân nhi với tần suất không xác định bao gồm kéo dài QT, rối loạn nhịp tim và nhịp tim chậm, tăng cân và tăng cảm giác ngon miệng.
Tương tác thuốc
- Không quan sát được tương tác liên quan đến lâm sàng trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng đồng thời viên Desloratadine với erythromycin hoặc ketoconazole.
- Trẻ em: Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
- Trong một thử nghiệm dược lý lâm sàng, viên nén Desloratadine được dùng đồng thời với rượu không làm giảm tác dụng của rượu. Tuy nhiên, các trường hợp không dung nạp rượu và nhiễm độc đã được báo cáo trong quá trình sử dụng trên thị trường. Do đó, nên thận trọng nếu uống rượu đồng thời.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
- Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
- Desloratadin không được bài tiết qua thẩm phân máu, chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Trẻ em
- Ở trẻ em dưới 2 tuổi, việc chẩn đoán viêm mũi dị ứng là đặc biệt khó khăn để phân biệt với các dạng viêm mũi khác, cần xem xét đến khả năng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tiền sử của bệnh nhân và tiến hành các xét nghiệm thích hợp.
- Khoảng 6% người lớn và trẻ em từ 2 đến 11 tuổi có chuyển hóa chậm desloratadin và có khả năng hấp thu thuốc cao hơn. Sự an toàn của desloratadin ở trẻ em từ 2 đến 11 tuổi có chuyển hóa chậm cũng giống như ở trẻ em có chuyển hóa bình thường.
- Những ảnh hưởng đối với trẻ em dưới 2 tuổi có chuyến hóa chậm chưa được nghiên cứu.
- Trong trường hợp suy thận nặng, nên thận trọng khi sử dụng Desloratadin.
- Desloratadin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân hoặc gia đình có tiền sử bệnh động kinh, và chủ yếu là trẻ nhỏ, dễ bị co giật khi mới điều trị bằng desloratadin.
- Sản phẩm có chứa 1000 mg Propylen glycol /10ml liều người lớn.
- Sản phẩm có chứa 1000 mg sorbitol /10ml liều người lớn.
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp fructose (HFI) không nên dùng thuốc này.
- Cần tính đến tác dụng không mong muốn của sorbitol khi sử dụng đồng thời sản phẩm này với các sản phẩm dùng đồng thời có chứa sorbitol (hoặc fructose) và chế độ ăn uống có chứa sorbitol (hoặc fructose).
- Hàm lượng sorbitol trong các sản phẩm thuốc dùng để uống có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các sản phẩm thuốc khác khi sử dụng uống đồng thời.
- Sản phẩm có chứa Natri benzoat có thể làm tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi trở xuống).
- Sản phẩm có chứa Sucrose: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các dữ liệu trên phụ nữ mang thai cho thấy không có độc tính của thuốc đối với thai nhi.
- Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh sản. Tuy nhiên để đề phòng các nguy cơ có thể xảy ra, nên tránh việc sử dụng desloraladin trong khi mang thai.
- Desloratadin đã được tìm thấy ở trẻ bú sữa mẹ của phụ nữ được điều trị. Hiệu quả của desloratadin trên trẻ bú mẹ là không rõ. Phải quyết định hoặc là cho trẻ ngừng bú mẹ hoặc là ngừng sử dụng desloratadin cho phụ nữ cho con bú, có tính đến lợi ích của việc cho con bú và các lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, desloratadin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Hầu hết bệnh nhân không bị buồn ngủ khi dùng thuốc. Tuy nhiên, do bệnh nhân có sự thay đổi cơ thể để đáp ứng với tất cá các sản phẩm thuốc nên bệnh nhân được khuyên không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo tinh thần, chẳng hạn như lái xe hay sử dụng máy móc, cho đến khi họ đã đáp ứng với thuốc.
Ngày cập nhật: 04/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

