verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 12781RX

Thuốc Degevic 325 mg/37.5 mg Vacopharm giúp giảm đau, hạ sốt 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau hạ sốt
Hoạt chấtParacetamol/Tramadol
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtVacopharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng325 mg / 37.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc giảm dau hạ sốt Degevic's được chỉ định điều trị các cơn đau từ nhẹ đến nặng. Dược lực Tramadol là thuốc giảm đau trung ương. Ít nhất xảy ra 2 cơ chế

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Paracetamol/Tramadol 325 mg / 37.5 mg

Chỉ định

  • Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. 

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với thành phần của thuốc 

Phụ nữ cho con bú

  • Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì độ an toàn của nó đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn chưa được nghiên cứu.

Liều lượng - Cách dùng

LIỀU DÙNG

  • Sử dụng thuốc nên giới hạn trên bệnh nhân đau từ mức độ trung bình đến nặng mà cần sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.
  • Nên điều chỉnh liều theo cường độ đau và mức độ nhạy cảm từng bệnh nhân. Nhìn chung, nên chọn liều thấp nhất mà giảm đau có hiệu quả. Tổng liều mỗi ngày không được vượt quá 8 viên (tương đương 300 mg tramadol hydroclorid và 2600 mg paracetamol). Khoảng cách giữa các liều không được ít hơn 6 giờ.

Liều dùng người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên

  • Liều đơn tối đa là 1 đến 2 viên, mỗi 4 đến 6 giờ, khi cần giảm đau có thể lên đến tối đa 8 viên/ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất.

Khoảng cách giữa các liều không được ít hơn 6 giờ.

  • Trong các trường hợp thông thường, không nên sử dụng thuốc kéo dài hơn thời gian thực sự cần thiết (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng). Nếu cần sử dụng liều lặp lại hoặc điều trị dài hạn do bản chất mức độ nặng của bệnh lý thì cần giám sát cẩn thận và thường xuyên (với những khoảng nghỉ điều trị khi có thể), để đánh giá có cần thiết tiếp tục dùng thuốc.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em dưới 16 tuổi

Chống chỉ định ở trẻ em dưới 12 tuổi (xem chống chỉ định).

  • Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em từ 12 đến 16 tuổi (xem chống chỉ định và cảnh báo và thận trọng – Các yếu tố nguy cơ khác gây suy hô hấp đe dọa tính mạng ở trẻ em).

Người cao tuổi

  • Thông thường không cần chỉnh liều cho bệnh nhân từ 75 tuổi trở xuống khi không có các dấu hiệu lâm sàng của suy gan hoặc suy thận. Đối với người trên 75 tuổi, quá trình thanh thải thuốc có thể kéo dài. Do đó, nếu cần, có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều tùy theo yêu cầu trên từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận/thẩm tách

  • Sự thanh thải tramadol bị trì hoãn trên bệnh nhân suy thận. Nên xem xét cẩn thận việc kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng ở nhóm bệnh nhân này tùy theo yêu cầu trên từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy gan

  • Sự thanh thải tramadol bị trì hoãn trên bệnh nhân suy gan. Nên xem xét cẩn thận việc kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng ở nhóm bệnh nhân này tùy theo yêu cầu trên từng bệnh nhân (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Do có chứa paracetamol, không nên sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng.

CÁCH DÙNG

  • Dùng đường uống.
  • Phải nuốt nguyên viên thuốc với đủ lượng nước. Không được bẻ hoặc nhai viên.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Phổ biến nhất là buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.
Một số tác dụng phụ sau đây cũng xảy ra, tuy nhiên ít thường xuyên hơn:

  • Toàn bộ cơ thể: suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh.
  • Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: đau đầu, rùng mình.
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa.
  • Rối loạn tâm thần: chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn.
  • Da và các phần phụ thuộc da: ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.

Các báo cáo về tác dụng phụ trên lâm sàng hiếm gặp có thể có nguyên nhân liên quan đến thuốc gồm có:

  • Toàn bộ cơ thể: đau ngực, rét run, ngất, hội chứng cai thuốc.
  • Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng, tụt huyết áp.
  • Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, co cơ không tự chủ, dị cảm, ngẩn ngơ, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: khó nuốt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi.
  • Rối loạn về tai và tiền đình: ù tai.
  • Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp tim, đánh trống ngực, mạch nhanh.
  • Cơ quan gan và mật: các xét nghiệm về gan bất bình thường.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân.
  • Rối loạn tâm thần: hay quên, mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường.
  • Rối loạn hồng cầu: thiếu máu.
  • Hệ hô hấp: khó thở.
  • Hệ tiết niệu: albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít, bí tiểu.
  • Rối loạn thị lực: tầm nhìn không bình thường.

* Các tác dụng phụ khác của tramadol hydrochloride trước giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và sau khi đã lưu hành trên thị trường:

  • Các trường hợp được báo cáo khi dùng tramadol gồm có: tăng huyết áp thế đứng, các phản ứng dị ứng (gồm phản ứng phản vệ, nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson), rối loạn chức năng nhận thức, muốn tự sát và viêm gan. Các bất thường được báo cáo ở phòng thí nghiệm là creatinine tăng cao. Hội chứng serotonin (các triệu chứng của nó có thể là sốt, kích thích, run rẩy, căng thẳng lo âu) xảy ra khi dùng tramadol cùng với các chất tác động đến serotonin như các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và ức chế MAO. Việc theo dõi giám sát tramadol sau khi lưu hành trên thị trường cho thất nó rất hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu.

Tương tác thuốc

Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin:

  • Sử dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.

Dùng với carbamazepine:

  • Sử dụng đồng thời tramadol hydrochloride với carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol. Tác dụng giảm đau của tramadol trong thuốc có thể bị giảm sút với các bệnh nhân uống carbamazepine.

Dùng với quinidine:

  • Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol. Kết quả lâm sàng của tương tác này không rõ.

Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin:

  • Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời với các thuốc này do ghi nhận INR (international normalized ratio - chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.

Dùng với các chất ức chế CYP2D6:

  • Các nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsome của gan người cho thấy uống cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol.

Dùng với cimetidine:

  • Dùng đồng thời với cimetidine chưa được nghiên cứu. Sử dụng đồng thời tramadol với cimetidine không làm thay đổi tính chất dược động học của tramadol trên phương diện lâm sàng.

Quá liều và xử trí

Biểu hiện:

  • Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai. 
  • Tramadol: những hậu quả nghiêm trọng của việc dùng tramadol quá liều có thể là suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong. 
  • Paracetamol: dùng liều rất cao paracetamol có thể gây độc cho gan trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng sớm có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương do quá liều paracetamol gồm: kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan có thể xuất hiện sau 48 đến 72 giờ sau khi uống thuốc

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C

Lưu ý

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc vì có nguy cơ gây co giật khi dùng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật; hay trên các bệnh nhân bị động kinh, bệnh nhân có tiền sử co giật, hay có nguy cơ co giật.
  • Thận trọng khi sử dụng vì có nguy cơ gây suy hô hấp trên những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp; dùng liều cao tramadol với thuốc tê, thuốc mê, rượu.
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ TKTƯ như rượu, Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương đầu.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện rượu mạn tính vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.
  • Việc dùng Naloxon trong xử lý quá liều Tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật.
  • Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng không quá 2 viên cho mỗi 12 giờ.
  • Thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không dùng quá liều chỉ định.
  • Không dùng với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
V

Vacopharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.