verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc tránh thai Daylette Gedeon Richter 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tránh thai
Hoạt chấtDrospirenone/Ethinylestradiol
Quy cáchHộp 1 vỉ x 28 viên
Nhà sản xuấtGedeon Richter
Số đăng ký599110787424
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng3 mg / 20 mcg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Daylette Gedeon Richter là thuốc tránh thai nội tiết dạng uống, chứa Drospirenone 3mg và Ethinylestradiol 0,02mg. Thuốc giúp ngăn ngừa thai chủ yếu bằng cách ức chế rụng trứng và làm thay đổi chất nhầy cổ tử cung, từ đó hạn chế khả năng thụ tinh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Drospirenone/Ethinylestradiol 3 mg / 20 mcg

Chỉ định

Chỉ định chính của Daylette:

  • Để tránh thai, điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình và hội chứng PMDD (rối loạn khí sắc tiền kinh nguyệt) ở phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai đường uống.

Chống chỉ định

  • Chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân.
  • Ung thư vú hoặc nghi bị ung thư vú.
  • Có mắc hoặc nghi ngờ mắc các bệnh ung thư hoặc tiền ung thư có liên quan đến hormon sinh dục.
  • Đã bị hay đang bị u gan (lành tính hoặc ác tính).
  • Mắc bệnh gan trầm trọng.
  • Đã hoặc đang mắc bệnh thận trầm trọng và các thông số đánh giá chức năng thận chưa trở lại bình thường.
  • Nghẽn mạch huyết khối động mạch cấp tính (ví dụ: nhồi máu cơ tim, đột quỵ).
  • Nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch sâu đang tiến triển, rối loạn nghẽn mạch huyết khối hoặc ghi nhận có tiền sử mắc các chứng bệnh này.
  • Có triglycerid trong máu cao.
  • Phụ nữ có thai hoặc trong thời gian cho con bú.
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, có thể dùng khi đói hoặc no.

Liều dùng:

  • Viên đầu tiên trong vỉ thứ nhất nên được uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Sau đó, mỗi ngày uống 1 viên trong 28 ngày liên tiếp, theo đúng thứ tự chỉ dẫn và vào cùng một thời điểm hàng ngày. Có thể uống với nước nếu cần thiết.
  • Vỉ tiếp theo sẽ bắt đầu vào ngày hôm sau sau khi uống viên cuối cùng của vỉ trước.

Tác dụng phụ

  • Có thể gặp phải những thay đổi cảm xúc, trầm cảm, đau nửa đầu, buồn nôn, đau vú, chảy máu tử cung bất thường và chảy máu âm đạo không xác định.

Chú ý đề phòng

  • Trong quá trình sử dụng liệu pháp thay thế hormone (HRT), nếu phát hiện bất kỳ tình trạng nào nằm trong mục “Chống chỉ định” hoặc các tình trạng dưới đây, cần ngừng thuốc ngay lập tức:
    • Đau nửa đầu hoặc đau đầu thường xuyên, dữ dội bất thường trong giai đoạn đầu điều trị, hoặc có triệu chứng của tắc mạch máu não.
    • Tái phát bệnh vàng da hoặc ngứa do tắc mật, đã xảy ra trong lần mang thai đầu tiên hoặc khi sử dụng steroid sinh dục trước đây.
    • Có hoặc nghi ngờ triệu chứng của bệnh huyết khối.
  • Nếu các tình trạng hoặc yếu tố nguy cơ mới xuất hiện hoặc nặng hơn, cần phân tích lại lợi ích và rủi ro, cân nhắc việc ngừng sử dụng liệu pháp:
    • Nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch (VTE): Nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát và nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên hệ với nguy cơ tăng nặng.
    • Huyết khối động mạch: Nguy cơ gia tăng bệnh mạch vành và đột quỵ.
    • Bệnh liên quan đến túi mật: Estrogen có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật.
    • Chứng mất trí: Nguy cơ mất trí có thể tăng nếu điều trị bắt đầu ở phụ nữ >65 tuổi; bắt đầu sớm ở thời kỳ đầu mãn kinh có thể giảm nguy cơ.

Các khối u

  • Ung thư vú: Nguy cơ tăng lên khi sử dụng HRT trong thời gian dài; nguy cơ tăng theo thời gian điều trị. Nguy cơ có thể thấp hơn hoặc không tăng nếu chỉ dùng estrogen đơn thuần. Nguy cơ giảm dần sau khi ngừng HRT. HRT có thể làm tăng mật độ mô vú trên X-quang, ảnh hưởng khả năng phát hiện ung thư.
  • Ung thư nội mạc tử cung: Estrogen đơn thuần dài hạn có thể tăng nguy cơ tăng sinh nội mạc hoặc ung thư; điều trị kết hợp với progestogen, đặc biệt có drospirenone, có thể ngăn ngừa hiện tượng này.
  • U gan: Hiếm gặp, có thể là u lành tính hoặc ác tính; trong một số trường hợp có thể xuất huyết nặng, đe dọa tính mạng.

Các triệu chứng khác

  • Huyết áp: Tăng huyết áp nhẹ có thể xảy ra; cần ngừng HRT nếu huyết áp tăng kéo dài. Huyết áp bình thường hầu như không thay đổi.
  • Kali máu: Nguy cơ tăng kali chỉ ở bệnh nhân có tiền sử cao kali hoặc đang bổ sung kali. Drospirenone không ảnh hưởng nồng độ kali ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.
  • Chức năng gan: Các rối loạn nhẹ (tăng bilirubin) cần theo dõi định kỳ; nếu chỉ số tăng, nên ngừng HRT.
  • Triglcyeride và tiểu đường: HRT có thể làm tăng triglyceride và ảnh hưởng dung nạp glucose; phụ nữ tiểu đường cần theo dõi kỹ.
  • Chảy máu tử cung/âm đạo: Có thể xuất hiện do tác động estrogen; nếu thường xuyên hoặc kéo dài, cần đánh giá nội mạc tử cung.
  • U xơ tử cung và lạc nội mạc tử cung: Kích thước u xơ hoặc bệnh lý lạc nội mạc tử cung có thể gia tăng, cần ngừng HRT.
  • Sạm da: Xuất hiện ở phụ nữ có tiền sử sạm da; cần tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím.

Các dấu hiệu khác cần theo dõi:

  • Động kinh
  • Các bệnh lành tính ở vú
  • Hen phế quản
  • Đau nửa đầu
  • Porphyrin niệu
  • Loãng xương
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Múa giật nhẹ
  • Phù mạch di truyền: estrogen ngoại sinh có thể làm nặng thêm triệu chứng
  • Những tình trạng trên cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình sử dụng HRT, và bác sĩ cần đánh giá rủi ro – lợi ích trước khi tiếp tục điều trị.

Tương tác thuốc

Tác dụng của các thuốc khác với thuốc:

  • Độ thanh thải của các hormone sinh dục có thể tăng lên do hiện tượng cảm ứng men gan, dẫn đến giảm hiệu quả lâm sàng của thuốc và có thể gây ra chảy máu bất thường. Những thuốc gây cảm ứng men gan bao gồm hydantoin, barbiturat, primidon, carbamazepin và rifampicin. Ngoài ra, các thuốc như oxcarbazepin, topiramat, felbamat và griseofulvin cũng có thể có tác dụng tương tự. Hiện tượng cảm ứng men gan lớn nhất của các thuốc này thường được nhận thấy sau khoảng 2 đến 3 tuần sử dụng và có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi ngừng các thuốc này.
  • Trong một số trường hợp hiếm hoi, nồng độ estradiol có thể bị giảm khi sử dụng đồng thời với một số thuốc kháng sinh, chẳng hạn như penicillin hoặc tetracyclin.
  • Hệ enzym cytochrome P450 không ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa drospirenon. Do đó, các thuốc ức chế hệ enzym này hầu như không tác động đến sự chuyển hóa của drospirenon. Tuy nhiên, các thuốc ức chế CYP3A4 như cimetidin, ketoconazol và một số thuốc khác có thể ức chế sự chuyển hóa của estradiol.

Tương tác với rượu

  • Việc tiêu thụ rượu trong thời gian điều trị bằng HRT có thể làm tăng nồng độ estradiol trong tuần hoàn.

Tương tác với các thuốc khác

  • Theo các nghiên cứu ức chế in vitro và tương tác in vivo trên một số phụ nữ tình nguyện sử dụng liều ổn định drospirenon 3 mg/ngày cùng với omeprazol, simvastatin hoặc midazolam làm chất nền, sự tương tác giữa drospirenon và enzym cytochrome P450 trong việc điều hòa chuyển hóa các thuốc khác hầu như không xảy ra.

Tương tác dược lực học

  • Sử dụng đồng thời HRT với các thuốc hạ huyết áp như thuốc ức chế men chuyển (ACE), chất đối vận thụ thể angiotensin II và hydrochlorothiazid có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
  • Kết hợp HRT với NSAID hoặc thuốc hạ huyết áp thường không làm tăng nồng độ kali trong máu. Tuy nhiên, việc sử dụng đồng thời ba loại thuốc này có thể gây tăng nhẹ nồng độ kali trong máu, đặc biệt ở những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường.

Tương tác với kết quả xét nghiệm cận lâm sàng

  • Việc sử dụng các thuốc chứa steroid sinh dục có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm, bao gồm xét nghiệm sinh hóa gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận và chức năng thận. Nó cũng có thể tác động đến nồng độ của các protein vận chuyển trong huyết tương như globulin gắn kết với hormone sinh dục, phân bố lipid/lipoprotein, các chỉ số đông máu và tiêu hủy fibrin. Mặc dù những thay đổi này vẫn nằm trong giới hạn bình thường, nhưng việc sử dụng thuốc không ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Việc dùng quá liều bất kỳ loại thuốc nào có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nếu bạn nghi ngờ đã dùng quá liều, hãy đến ngay cơ sở y tế.
  • Các dấu hiệu lâm sàng của quá liều có thể bao gồm: ra máu bất thường, nôn và buồn nôn.
  • Trong trường hợp quá liều, hãy thực hiện các biện pháp sau:
    • Cố gắng gây nôn.
    • Đánh giá nồng độ kali và natri trong huyết thanh và tìm kiếm bằng chứng về toan chuyển hóa.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu có các dấu hiệu lâm sàng sau đây, phải ngừng thuốc ngay lập tức:
    • Xuất hiện đau nửa đầu (migraine) hoặc nặng lên, với cường độ tăng dần.
    • Những dấu hiệu đầu tiên của tắc mạch do huyết khối.
    • Dấu hiệu tăng huyết áp.
    • Vàng da tiến triển, viêm gan và ngứa. Đau thượng vị hoặc vùng gan tăng lên.
    • Tăng cơn động kinh.
  • Trước khi sử dụng thuốc tránh thai uống, phải khám toàn thân và khám phụ khoa để chắc rằng bạn không mắc bệnh và có các yếu tố nguy cơ. Trong suốt thời gian uống thuốc tránh thai, bạn phải khám sức khỏe mỗi 6 tháng đến 1 năm để đánh giá lại các chống chỉ định (ví dụ như cơn đau thắt ngực thoáng qua) và các yếu tố nguy cơ (ví dụ tiền sử gia đình có huyết khối động mạch, tĩnh mạch), vì những bệnh này có thể xuất hiện sớm trong quá trình điều trị.
  • Thuốc tránh thai hormon có liên quan đến nguy cơ làm tăng huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Tuy nhiên, những biến chứng này đã được xác định là thấp hơn trong suốt giai đoạn uống thuốc tránh thai so với giai đoạn mang thai. Trước khi uống thuốc tránh thai, cần cân nhắc kỹ yếu tố nguy cơ – lợi ích và chống chỉ định có liên quan đến các bệnh lý về huyết khối tĩnh mạch và động mạch. Thuyên tắc động mạch và tĩnh mạch do huyết khối có nguy cơ gia tăng trong các trường hợp sau: phụ nữ trên 35 tuổi, hút thuốc lá (nguy cơ cao hơn, đặc biệt là biến chứng động mạch); tiền sử gia đình mắc bệnh thuyên tắc động mạch – tĩnh mạch do huyết khối; người quá cân: chỉ số BMI > 30; rối loạn chuyển hóa lipid máu; rối loạn về huyết áp (huyết áp khó kiểm soát); bệnh van tim; rung nhĩ; bất động kéo dài trong các phẫu thuật lớn (dừng thuốc ít nhất 4 tuần trước phẫu thuật can thiệp, có thể dùng lại thuốc 2 tuần sau khi phục hồi hoàn toàn); trong các trường hợp ra máu âm đạo không thường xuyên, dai dẳng hoặc tái đi tái lại có thể là bệnh ác tính nên cần được chẩn đoán đầy đủ; tiểu đường: thuốc tránh thai có thể làm giảm sự dung nạp glucose, tăng nhẹ sự giải phóng insulin ở bệnh nhân tiểu đường typ 2 hoặc làm tăng nhẹ các tác dụng phụ của cholesterol – lipoprotein. Trong một vài trường hợp có thể thay đổi liều nhóm hạ đường huyết hoặc tăng cường đánh giá nồng độ glucose hoặc lipid trong huyết thanh. Nếu hiệu quả chuyển hóa không được kiểm soát, phải dừng liệu pháp điều trị.
  • Bệnh lý túi mật hoặc có tiền sử bệnh, đặc biệt sỏi túi mật đang tiến triển: estrogen có thể làm thay đổi thành phần của muối mật và làm tăng độ tập trung của cholesterol, làm sỏi mật tiến triển trong 2 năm đầu dùng thuốc; điều này tùy thuộc vào cơ địa của mỗi cá nhân. Nhìn chung, nguy cơ này là thấp tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc tránh thai uống với các bệnh nhân này.
  • Bệnh lý gan: chuyển hóa estrogen có thể bị ảnh hưởng ở bệnh nhân có bệnh lý gan, vì thế nên dùng biện pháp tránh thai không hormon đối với bệnh nhân này. Thuốc tránh thai hormon có thể được dùng lại khi xét nghiệm chức năng gan trở về bình thường.
  • Cao huyết áp: liều thấp thuốc tránh thai một pha uống làm tăng huyết áp ở một số phụ nữ huyết áp bình thường có yếu tố nguy cơ; liều thấp thuốc tránh thai nhiều pha có thể phù hợp với những bệnh nhân này.
  • Tăng kali máu: drospirenon có tác dụng kháng mineralocorticoid, có thể làm tăng kali máu ở những bệnh nhân có nguy cơ.
  • Thuốc tránh thai uống có thể gây triệu chứng chảy máu lợi (nướu), tăng sinh lợi (nướu) hoặc viêm xương ổ răng (khô ổ răng). Hãy báo cho nha sĩ. Đánh răng thường xuyên có thể làm giảm triệu chứng này.
  • Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu không có kinh nguyệt trong 2 chu kỳ liên tiếp.
  • Bạn phải thông báo cho bác sĩ về thuốc tránh thai đang dùng trước khi làm các xét nghiệm vì thuốc tránh thai có thể làm thay đổi kết quả của một số xét nghiệm máu.
  • Sử dụng thêm một biện pháp tránh thai nữa trong ít nhất 7 ngày của chu kỳ đầu tiên dùng thuốc. Sử dụng thêm một biện pháp tránh thai khác nữa trong thời gian quên dùng một hay vài liều thuốc hoặc đang dùng thêm một thuốc khác có tác dụng làm giảm khả năng phòng tránh thai. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Trong trường hợp có nôn hoặc tiêu chảy, nên sử dụng thêm một biện pháp tránh thai khác không phải hormon, ngay khi đang dùng thuốc hoặc trong một thời gian ngắn sau khi dùng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không nên sử dụng HRT cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú (xem mục "Chống chỉ định").
  • Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, cần ngừng ngay lập tức. Một lượng nhỏ drospirenone có thể được bài tiết vào sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có tác động nào được ghi nhận.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
GR

Gedeon Richter

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.