

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Danisetron Danapha điều trị buồn nôn 10 ống x 1ml
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Granisetron |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 1ml |
| Số đăng ký | 893110241423 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Danisetron Danapha chứa Granisetron 1mg/1ml, thuộc nhóm thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể serotonin 5-HT3. Thuốc được sử dụng để phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật. Dạng tiêm/truyền cần được sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của nhân viên y tế.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Granisetron | 1 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Danisetron:
- Granisetron được chỉ định ở người lớn để phòng ngừa và điều trị:
- Buồn nôn, nôn do hóa trị hoặc xạ trị.
- Buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.
- Granisetron được chỉ định để phòng ngừa buồn nôn và nôn thể chậm liên quan đến hóa trị và xạ trị.
- Chỉ định ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn cấp tính liên quan đến hóa trị.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
- Tiêm tĩnh mạch chậm: Ống 1 ml được pha loãng thành 5 ml, tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian tối thiểu 30 giây.
- Truyền tĩnh mạch: Thuốc có thể được pha loãng trong 20 - 50 ml dịch truyền không gây tương kỵ, truyền trong ít nhất 5 phút.
- Dung dịch dùng để pha loãng: Natri clorid 0,9 % kl/tt, glucose 5 % kl/tt, natri clorid 0,18 % và glucose 4 %, dung dịch Hartmann, natri lactat 1,87 %, mannitol 10 %.
Liều dùng:
Buồn nôn và nôn do hóa trị hoặc xạ trị (CINV/RINV)- Dự phòng: Liều khuyến cáo của granisetron là 1 - 3 mg (10 - 40 mcg/kg), tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, dùng trước khi bắt đầu hóa trị hoặc xạ trị 5 phút.
- Điều trị: Liều khuyến cáo là 1 - 3 mg (10 - 40 mcg/kg), có thể lặp lại nếu cần, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, các liều cách nhau ít nhất 10 phút, liều tối đa trong 24 giờ không quá 9 mg.
- Sử dụng đồng thời với corticosteroid: Thuốc tiêm granisetron có hiệu quả cao hơn khi sử dụng kết hợp với corticosteroid. Ví dụ, tiêm 8 - 20 mg dexamethason trước khi bắt đầu điều trị ức chế miễn dịch, hoặc 250 mg methylprednisolon trước khi bắt đầu và ngay sau khi kết thúc hóa trị.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: 10 - 40 mcg/kg (tối đa 3 mg) truyền tĩnh mạch, pha loãng trong 10 - 30 ml dịch truyền và truyền trong ít nhất 5 phút. Truyền thuốc kết thúc trước khi bắt đầu hóa trị. Liều bổ sung có thể thêm trong vòng 24 giờ nếu cần thiết, khoảng cách giữa liều ban đầu và liều bổ sung ít nhất 10 phút.
- Tiêm tĩnh mạch chậm, liều 1 mg (10 mcg/kg), liều tối đa trong vòng 24 giờ không được quá 3 mg. Để phòng ngừa PONV, nên tiêm thuốc trước khi gây mê.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng granisetron tiêm ở trẻ em để phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.
- Không có khuyến cáo đặc biệt, thận trọng đối với bệnh nhân suy gan.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất đối với granisetron là đau đầu và táo bón, có thể thoáng qua. Thay đổi điện tâm đồ (ECG), bao gồm kéo dài khoảng QT đã được báo cáo với granisetron
- Các tác dụng không mong muốn sau đây được liệt kê theo hệ cơ quan và theo tần suất, quy ước như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, nổi mề đay) |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Mất ngủ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất thường gặp | Đau đầu |
| Ít gặp | Hội chứng ngoại tháp, hội chứng Serotonin | |
| Rối loạn tim mạch | Ít gặp | Kéo dài khoảng QT |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Táo bón |
| Thường gặp | Tiêu chảy | |
| Rối loạn gan mật | Thường gặp | Tăng men gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Ban da |
- Như các thuốc đối kháng 5-HT3 khác, các thay đổi ECG bao gồm kéo dãi khoảng QT đã được báo cáo với granisetron.
Tương tác thuốc
- Kéo dài khoảng QT đã được báo cáo với granisetron Sử dụng granisetron đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT và/hoặc gây rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến những hậu quả lâm sàng.
- Phenobarbital: Có thể làm tăng tổng thanh thải trong huyết tương của granisetron khoảng 25 %.
- Trong các nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, không có bằng chứng về bất kỳ tương tác nào giữa granisetron và benzodiazepin (lorazepam), thuốc an thần kinh (haloperidol) hoặc các thuốc chống loét (cimetidin). Ngoài ra, cũng không thấy có bất kỳ tương tác thuốc nào của granisetron với thuốc hóa trị ung thư.
- Không có nghiên cứu tương tác cụ thể trên bệnh nhân gây mê.
- Thuốc serotonergic (SSRI và SNRI): Đã có báo cáo về hội chứng serotonin sau khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng 5-HT3 và các sản phẩm thuốc serotonergic khác (bao gồm SSRI và SNRI).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Liều tới 38,5 mg granisetron khi tiêm một lần đã được báo cáo, với triệu chứng đau đầu nhẹ nhưng không có di chứng nào khác.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho granisetron Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Vì granisetron có thể làm giảm nhu động ruột, bệnh nhân có các triệu chứng tắc ruột bán cấp tính cần được theo dõi khi sử dụng thuốc.
- Granisetron là thuốc đối kháng serotonin (5-HT3 antagonist) có thể có liên quan đến loạn nhịp tim hay bất thường trên điện tâm đồ. Điều này có thể tác động có ý nghĩa lâm sàng trên bệnh nhân đã bị loạn nhịp hay rồi loạn chức năng dẫn truyền ở tim. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng granisetron trên những bệnh nhân có bệnh tim, điều trị bằng các thuốc có độc tính trên tim, bệnh nhân có rối loạn điện giải đồ.
- Nhạy cảm chéo giữa các chất đối kháng 5-HT3 (như dolasetron, ondansetron) đã được báo cáo.
- Hội chứng serotonin: Đã có báo cáo về hội chứng serotonin khi sử dụng đơn độc thuốc đối kháng 5-HT3, nhưng chủ yếu là do kết hợp với các thuốc serotonergic khác (bao gồm các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin noradrenalin (SNRIs).
- Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) cho mỗi mL, có thể coi như không chứa natri.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Dữ liệu sử dụng granisetron ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Tránh sử dụng granisetron trong khi mang thai.
- Không biết granisetron hoặc các chất chuyển hóa của nó có qua sữa mẹ hay không, không nên cho con bú trong khi đang điều trị với granisetron
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Granisetron không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 08/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

