

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Dakzyta S.P.M hỗ trợ điều trị loãng xương hộp 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Dakzyta S.P.M hộp 20 ống là thuốc bổ sung canxi do công ty SPM sản xuất, giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa loãng xương.
Chỉ định
Chỉ định chính của Dakzyta:
- Ngăn ngừa tình trạng thiếu calci trong các trường hợp tăng nhu cầu calci (ví dụ: Trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ mang thai và cho con bú, … ).
- Hỗ trợ điều trị loãng xương.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dung nạp fructose.
- Suy thận nặng.
- Tăng calci máu, tăng calci niệu.
- Cường cận giáp nguyên phát.
- Quá liều vitamin D.
- U ác tính phá hủy xương (như đa u tủy xương hay di căn xương).
- Sỏi thận calci hoặc lắng đọng calci trong mô thận.
- Hủy xương do ít vận động (loãng xương bất động).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Lắc đều trước khi sử dụng. Không nên pha loãng và nên uống khi đói hoặc trước bữa ăn.
- Trong trường hợp bệnh nhân dễ bị kích ứng dạ dày và dễ bị tiêu chảy, nên uống sau bữa ăn.
- Thời gian điều trị tùy thuộc vào từng người bệnh. Nên sử dụng lâu dài.
Liều dùng:
- Trừ khi có chỉ định của bác sĩ, liều thông thường là 2 ống (gói)/lần x 3 lần/ ngày (tương ứng với 540 mg Calci).
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có).
- Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn. Ví dụ như sưng trên da và niêm mạc, mề đay, buồn nôn, chóng mặt, tụt thuyết áp.
- Không rõ tần suất: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
- Việc báo cáo các phản ứng bất lợi của thuốc là rất quan trọng trong việc đánh giá cân bằng lợi ích nguy cơ của thuốc.
Tương tác thuốc
- Kháng sinh và một số thuốc khác: Calci có thể làm giảm hấp thu và từ đó làm giảm hiệu quả của các loại khác sinh khác nhau như tetracyclin, quinolon, một số cephalosporin và nhiều loại thuốc khác (ketoconazol, sắt, natri florua-, estramustin, bisphosphonat-paraben). Thời điểm dùng calci và các thuốc trên nên cách nhau tối thiểu 2 giờ.
- Lợi tiểu thiazid: Gây tăng calci máu do giảm thải trừ calci ở thận. Theo dõi nồng độ calci huyết tương và nồng độ calci niệu nếu điều trị dài hạn.
- Glycosid tim: Làm tăng độc tính của glycosid tim do tăng nồng độ calci. Theo dõi bệnh nhân dùng đồng thời calci và glycosid tim (điện tâm đồ, calci huyết tương và calci niệu).
- Levothyroxin: Calci ảnh hưởng đến hấp thu levothyroxin. Thời điểm sử dụng 2 thuốc cách nhau tối thiểu 4 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Chưa có thông tin về độc tính của calci dùng đường uống.
- Dùng quá liều calci kéo dài ở bệnh nhân nhiễm kiềm chuyển hóa có thể dẫn đến tăng calci máu.
- Các triệu chứng tăng calci máu có thể bao gồm: đa niệu, khát, giảm kích thích thần kinh cơ kèm theo yếu cơ, khó chịu trong đường tiêu hóa, suy giảm trí nhớ và rối loạn tâm lý.
- Ngừng thuốc. Điều trị hỗ trợ, chế độ ăn ít calci hoặc không có calci. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đối với bệnh nhân có tiền sử gia đình bị sỏi thận calci, cần chắc chắn rằng bệnh nhân không bị tăng calci niệu.
- Việc uống calci cùng với muối kiềm có thể dẫn đến các triệu chứng tăng calci máu (hội chứng sữa-kiềm).
- Dùng kéo dài có thể dẫn đến tăng calci máu và tăng calci niệu. Do đó, khi điều trị lâu dài, theo dõi nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu thường xuyên.
- Thuốc này có chứa 1000,0 mg sorbitol trong mỗi ống 10 ml.
- Cần xem xét tác dụng hiệp đồng của các thuốc có chứa sorbitol (hay fructose) và lượng sorbitol (hay fructose) dùng theo chế độ ăn kiêng. Hàm lượng sorbitol có trong thuốc uống có thể ảnh hưởng sinh khả dụng của các thuốc khác khi dùng chung.
- Sorbitol là nguồn dinh dưỡng giàu fructose. Nếu bệnh nhân (hoặc bệnh nhi) được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hoặc nếu bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền, một rối loạn di truyền hiếm gặp, mà bệnh không thể tiêu hóa fructose, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
- Sorbitol có thể gây những triệu chứng tiêu hóa khó chịu và cho tác dụng nhuận trường nhẹ.
- Trẻ em từ 2 - 11 tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
- Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của calci dùng đường uống ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

