

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Dactus 300 mg Remedica điều trị thiếu máu thiếu sắt 50 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Hoạt chất | Sắt (Ferrous Gluconate) |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Remedica |
| Nước sản xuất | Síp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Dactus 300mg Remedica chứa hoạt chất chính là Ferrous gluconate 300mg, do hãng Remedica (Síp) sản xuất, dùng để dự phòng và điều trị thiếu máu thiếu sắt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt (Ferrous Gluconate) | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dactus 300mg:
- Dùng dự phòng và điều trị thiếu máu, thiếu sắt.
Chống chỉ định
- Ferrous gluconat chống chỉ định ở những bệnh nhân truyền máu lặp lại hoặc những người thiếu máu tán huyết, chứng nhiễm sắc tố sắt, chứng nhiễm hemosiderin, loét dạ dày tá tràng hoạt động, viêm ruột, viêm loét ruột, hoặc đã biết quá mẫn với muối sắt.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Chống chỉ định cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Các viên nén được dùng với chất lỏng (240 ml nước hoặc nước ép trái cây).
- Thuốc chứa sắt có thể tương tác với những thực phẩm cụ thể như sữa, phó mát, trứng, sữa chua.
- Nếu bạn đang dùng thuốc sắt, tránh những thức ăn này hoặc dùng ít nhất một đến hai giờ sau khi dùng sắt.
- Tránh dùng thuốc chứa sắt lâu hơn 6 tháng trừ khi bác sĩ cho phép.
- Nên dùng khoảng 1 giờ trước các bữa ăn.
Liều dùng:
- Theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
- Người lớn (kể cả người cao tuổi và phụ nữ mang thai từ tháng thứ hai): Dự phòng: 2 viên nén (600 mg) mỗi ngày.
- Điều trị: 4 - 6 viên nén (1,2 - 1,8 g) mỗi ngày chia thành những liều nhỏ.
- Trẻ em: Trẻ em từ 6 - 12 tuổi có thể dùng 1 - 6 viên nén mỗi ngày cho mục đích điều trị. Liều nhỏ hơn đủ để dự phòng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp nhất: Rối loạn tiêu hóa như mất sự ngon miệng, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, phân sậm màu hoặc phân đen.
- Các tác dụng phụ gặp ở 15 - 20% bệnh nhân và thường nhẹ hoặc trung bình.
- Đã gặp phản ứng dị ứng và giảm bạch cầu trung tính.
Tương tác thuốc
- Vì nhiều thuốc tương tác với ferrous gluconat và không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên một số thuốc có thể được dùng đồng thời dưới sự thận trọng đặc biệt.
- Trong trường hợp này, có thể thay đổi liều và áp dụng các bước thận trọng khác nếu cần. Đặc biệt là với các thuốc như penicillamin, thuốc kháng acid, cholestyramin, thyroxin, chloramphenicol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn ra máu, chảy máu trực tràng và tụt huyết áp. Có thể gặp chứng tăng glucose máu và toàn huyết acid.
- Đặc tính phóng thích kéo dài của thuốc có thể làm chậm sự hấp thu quá thừa sắt và điều này cho phép đủ thời gian để thực hiện những biện pháp phục hồi.
- Lúc đầu những triệu chứng quá liều có thể không xuất hiện và phóng thích kéo dài. Vì vậy, nếu nghi ngờ có triệu chứng quá liều cần điều trị ngay.
- Trong những trường hợp nặng, có thể tái phát sau 24 - 48 giờ, biểu hiện bằng hạ huyết áp, hôn mê, suy gan và thận.
- Điều trị quá liều được tiến hành dưới sự kiểm tra lâm sàng, X-quang và huyết học cẩn thận.
- Nếu vừa mới uống cần gây nên. Phải dùng những biện pháp sau đây để tránh hấp thu thêm thuốc:
- Trước tiên dùng thuốc gây nôn:
-
- Sục rửa dạ dày rồi gây nôn bằng dung dịch desferrioxamin (2 g/l).
- Rồi truyền dịch desferrioxamin (5 g trong 50-100 ml nước), giữ lại trong dạ dày.
- Gây tiêu chảy cho trẻ em có thể nguy hiểm, vì vậy không gây. Giám sát bệnh nhân liên tục để phòng tránh hít chất nôn – duy trì dụng cụ sục rửa, và oxygen.
- Kiểm tra X-quang.
- Trong những trường hợp nhiễm độc nặng có sốc và hôn mê, điều trị hỗ trợ + truyền dịch desferrioxamin.
- Dùng desferrioxamin 15 mg/kg thể trọng truyền dịch mỗi giờ cho đến nồng độ tối đa 80 mg/kg/24 giờ. Tốc độ dùng desferrioxamin chậm; mặt khác có nguy cơ hạ huyết áp.
- Trong trường hợp nhiễm độc nhẹ hơn, dùng 1 g cứ mỗi 4-6 giờ tiêm bắp.
- Hàm lượng sắt trong huyết thanh phải được điều hòa.
- Trước tiên dùng thuốc gây nôn:
- Sục rửa dạ dày rồi gây nôn bằng dung dịch desferrioxamin (2 g/l).
- Rồi truyền dịch desferrioxamin (5 g trong 50-100 ml nước), giữ lại trong dạ dày.
- Giám sát bệnh nhân liên tục để phòng tránh hít chất nôn – duy trì dụng cụ sục rửa, và oxygen.
- Kiểm tra X-quang.
- Dùng manitol hoặc sorbitol để tẩy sạch ruột.
- Trong những trường hợp nhiễm độc nặng có sốc và hôn mê, điều trị hỗ trợ + truyền dịch desferrioxamin. Dùng desferrioxamin 15 mg/kg thể trọng truyền dịch mỗi giờ cho đến nồng độ tối đa 80 mg/kg/24 giờ. Tốc độ dùng desferrioxamin chậm; mặt khác có nguy cơ hạ huyết áp.
- Trong trường hợp nhiễm độc nhẹ hơn, dùng 1 g cứ mỗi 4-6 giờ tiêm bắp.
- Hàm lượng sắt trong huyết thanh phải được điều hòa.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên dùng ferrous gluconat cho bệnh nhân đang dùng tetracyclin hoặc thuốc có tác dụng bao phủ dạ dày.
- Cần thận trọng ở người cao tuổi, những người có thể có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần loại trừ bất kỳ nguyên nhân nào gây ra thiếu máu, ví dụ: Viêm dạ dày hoặc ung thư biểu mô đại tràng.
- Không nên sử dụng kéo dài trên 3 tháng sau khi đã kiểm soát được tình trạng thiếu máu.
- Thuốc này chứa sắt. Vì lý do này, nên để xa tầm tay của trẻ em để tránh nguy cơ nhiễm độc cấp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Viên nén Ferrous gluconat nên dùng trong khi mang thai nhất là vào kỳ 2 và 3 của thai kỳ.
- Tuy nhiên tránh dùng một lượng lớn sắt trong khi mang thai vì nó có thể làm hại cho bà mẹ và bảo thai.
- Ferrous gluconat qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Nên tránh dùng liều cao sắt trong khi nuôi con bú, vì nó có thể làm hại cho bà mẹ và trẻ em.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Ferrous gluconat không ảnh hưởng đến khả năng của bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

