verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Cytotec 200mcg Pfizer ngăn ngừa tình trạng loét dạ dày 50 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtMisoprostol
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPfizer
Số đăng kýVD-13626-10
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mcg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cytotec 200mcg Pfizer chứa misoprostol 200mcg, là chất tương tự prostaglandin, có tác dụng giảm tiết acid và tăng cường cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thuốc được sử dụng để phòng ngừa loét dạ dày do thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở những bệnh nhân có nguy cơ. Misoprostol có thể gây co bóp tử cung nên chống chỉ định trong thai kỳ khi dùng để phòng loét do NSAID và cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Misoprostol 200 mcg

Chỉ định

  • Thuốc Cytotec 200mcg được dùng để ngăn ngừa tình trạng loét dạ dày khi bạn dùng thuốc NSAIDs (ví dụ: Aspirin, Ibuprofen, Naproxen), nhất là với những người có nguy cơ hoặc có tiền sử bị loét dạ dày.
  • Thuốc Cytotec 200mcg giúp giảm nguy cơ biến chứng loét nghiêm trọng như chảy máu và bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách giảm lượng axit tiếp xúc với nó.
  • Cytotec 200mcg cũng được chỉ định kết hợp với một loại thuốc khác (Mifepristone) để chấm dứt thai kỳ (phá thai).

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định Misoprostol với người có tiền sử quá mẫn với prostaglandin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc chưa loại trừ thai nghén, hoặc đang có kế hoạch mang thai.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Liều lượng - Cách dùng

  • Phòng ngừa loét do NSAID gây ra: Liều misoprostol thường dùng cho người lớn là 200mcg x 4 lần/ngày. Có thể giảm liều còn 100mcg x 4 lần/ngày đối với bệnh nhân không dung nạp liều bình thường; tuy nhiên, giảm liều có thể làm giảm hiệu quả. Cũng có thể dùng liều misoprostol 200mcg x 2 lần/ngày.
  • Loét dạ dày: Liều misoprostol là 100 hay 200 mcg x 4 lần/ngày trong 8 tuần đối với người lớn.
  • Loét tá tràng: Liều misoprostol 100 hay 200 mcg x 4 lần/ngày hoặc 400 mcg 2 lần/ngày trong 4-8 tuần đối với người lớn.
  • Chấm dứt thai kỳ: 400 mcg misoprostol được uống vào ngày thứ 3 (2 ngày sau khi dùng mifepriston) nếu sẩy thai chưa xảy ra và được chắc chắn qua thử nghiệm lâm sàng hay kiểm tra bằng siêu âm.
  • Liều cho người suy thận và người cao tuổi: Không cần giảm liều misoprostol đối với bệnh nhân suy thận hay người cao tuổi, tuy nhiên, nếu bệnh nhân không thể dung nạp liều bình thường thì có thể giảm liều.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, phát ban.

Ít gặp

  • Kích thích tử cung, chảy máu tử cung, chảy máu âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, sảy thai tự nhiên.

Hiếm gặp

  • Ngủ lịm, hạ huyết áp, viêm tụy, rong kinh, thống kinh.

Không xác định tần suất

  • Suy nhược, mệt mỏi, bồn chồn lo âu, trầm cảm, ngủ gà, hoa mắt, bệnh thần kinh ngoại biên, nhầm lẫn, chảy máu đường tiêu hóa, viêm và/hoặc nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm lợi, loạn vị giác, trào ngược, chán ăn, khó nuốt, đa niệu, khó tiểu, tiểu ra máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, rối loạn thị giác, viêm kết mạc, ù tai, đau tai, điếc, ban, viêm da, rụng tóc, xanh xao, ban xuất huyết, phản ứng phản vệ, đau ngực, phù, tăng huyết áp, loạn nhịp, viêm tĩnh mạch, ngất, nhồi máu cơ tim, huyết khối nghẽn mạch, chức năng gan bất thường, tăng nồng độ phosphatase kiềm hoặc aminotransferase huyết thanh, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, sốt, rét run, thay đổi thể trọng, khát, đau ngực, giảm tình dục, đau khớp, đau cơ, co cứng cơ, đau lưng.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc kháng acid làm giảm tốc độ hấp thu misoprostol, làm chậm hoặc giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của misoprostol acid và có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của misoprostol.
  • Thuốc kháng acid chứa magnesi cũng có thể làm tăng tỷ lệ tiêu chảy do misoprostol.
  • Dùng đồng thời NSAID và misoprostol trong một số trường hợp hiếm hoi có thể gây tăng transaminase và phù ngoại vi.
  • Dùng nhiều liều misoprostol có thể làm tăng nhẹ nồng độ propranolol trong máu.

Tương tác với thực phẩm

  • Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu, làm giảm sinh khả dụng của misoprostol.

Quá liều và xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 30 độ C.

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Không nên dùng misoprostol cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, trừ khi người bệnh cần phải được điều trị với NSAID và có nguy cơ cao bị biến chứng loét dạ dày do sử dụng nhóm thuốc này. Khuyên những người có khả năng mang thai chỉ dùng misoprostol nếu đã dùng một biện pháp tránh thai có hiệu quả và cảnh báo họ về nguy cơ khi dùng misoprostol nếu có thai.
  • Thận trọng khi dùng trong một số trường hợp (ví dụ bệnh mạch máu não, bệnh tim mạch) mà hạ huyết áp có thể làm xuất hiện nhanh các biến chứng nặng.
  • Thận trọng khi dùng ở người bệnh viêm ruột, tiêu chảy nặng vì có thể gây nguy hiểm, phải theo dõi cẩn thận nếu dùng misoprostol. Để giảm nguy cơ này nên uống nhiều lần trong ngày, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ; tránh dùng đồng thời với thuốc kháng acid có chứa magiê hoặc thuốc nhuận tràng.
  • Thận trọng khi dùng misoprostol ở những bệnh nhân mà tình trạng mất nước sẽ rất nguy hiểm và cẩn thận theo dõi.
  • Xuất huyết tiêu hóa, loét và thủng đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng NSAID dùng misoprostol. Nên cảnh giác với tình trạng loét, ngay cả khi không có các triệu chứng tiêu hóa, nên tiến hành nội soi và sinh thiết trước khi sử dụng để đảm bảo rằng không có bệnh ác tính ở đường tiêu hóa trên.
  • Giống như các prostaglandin khác dùng để chấm dứt thai kỳ, không dùng misoprostol ở người có tăng nguy cơ bị vỡ tử cung, như trường hợp đa thai hoặc tử cung có sẹo bởi lần mổ trước. Chỉ dùng misoprostol một lần để chấm dứt thai kỳ, nếu không thành công thì phải dùng các phương pháp khác.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được báo cáo khi dùng misoprostol bao gồm sốc phản vệ.
  • Chưa xác định được sự an toàn và hiệu lực của misoprostol ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Misoprostol có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho thai, có thể gây sảy thai. Chống chỉ định dùng misoprostol ở phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Misoprostol được chuyển hóa nhanh chóng ở người mẹ thành acid misoprostol, có hoạt tính sinh học và được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không dùng misoprostol cho người mẹ cho con bú vì acid misoprostol (chất chuyển hóa của misoprostol) rất có thể gây tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Misoprostol có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân nên được cảnh báo thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pfizer

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.