verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Coperil 4 DHG điều trị tăng huyết áp và suy tim 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtPerindopril
Quy cáchVỉ x 30 viên
Nhà sản xuấtDược Hậu Giang
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Coperil 4 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Perindopril erbumin, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định)

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Perindopril 4 mg

Chỉ định

  • Ðiều trị tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với perindopril.
  • Có tiền sử bị phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Vì không có nghiên cứu trên trẻ em nên hiện nay chống chỉ định dùng cho trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Coperil 4 dùng đường uống.
  • Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).

Liều dùng

Liều lượng trong tăng huyết áp: 4 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg.
  • Đối với người bệnh cao tuổi: 2 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg.
  • Trong trường hợp suy thận: Cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:
    • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: 2 mg/ngày.
    • Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/phút: 2 mg mỗi hai ngày.
    • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.
Liều lượng trong suy tim sung huyết:
  • Liều điều trị: 2 mg/ngày, liều duy trì: 2 - 4 mg/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.
Liều lượng trong đau thắt ngực ổn định:
  • Liều khởi đầu: 4 mg/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng dần đến 8 mg/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Coperil 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp:
  • Nhức đầu, rối loạn tính khí hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
  • Nổi mẩn cục bộ trên da.
  • Ho khan, kiểu kích ứng.
Ít gặp:
  • Bất lực, khô miệng.
  • Hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị, tăng kali - huyết, thường là thoáng qua.
  • Tăng urê - huyết và creatinin - huyết và hồi phục được khi ngừng điều trị.
Hiếm gặp:
  • Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: 
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid làm giảm tác dụng của perindopril. Tác dụng hạ áp của perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước. Phối hợp với thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và thuốc uống hạ đường huyết. Phối hợp perindopril với thuốc lợi tiểu giữ kali và các muối kali có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận. Phối hợp lithi và perindopril làm tăng lithi huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng
  • Liên quan đến tụt huyết áp.
Điều trị
  • Rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.
  • Có thể tiến hành thẩm phân (70 ml/phút).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng perindopril cho bệnh nhân có nguy cơ sau: Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp hoặc suy thận, hẹp động mạch thận.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẫu thuật, đái tháo đường, đau thắt ngực ổn định.
  • Người cao tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa tìm thấy tài liệu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

DHG

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.