

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Combizar 50mg/12.5mg trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Losartan/Hydrochlorothiazide |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | UNITED INTERNATIONAL PHARMA |
| Số đăng ký | 893110099724 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg/12.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Combizar 50mg/12.5mg United chứa losartan 50mg và hydrochlorothiazide 12,5mg, là thuốc phối hợp giúp kiểm soát tăng huyết áp. Losartan có tác dụng giãn mạch, trong khi hydrochlorothiazide giúp tăng thải natri và nước, từ đó hỗ trợ hạ huyết áp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan/Hydrochlorothiazide | 50 mg/12.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Combizar 50mg/12.5mg:
- Điều trị cao huyết áp: Cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với các dẫn xuất sulfonamide.
- Phụ nữ mang thai.
- Bệnh nhân vô niệu.
Liều lượng - Cách dùng
Losartan potassium Khi sử dụng cùng lúc, những thuốc sau đây có thể tương tác với losartan:
- Cimetidine: Có thể làm tăng khoảng 18% AUC của losartan, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Phenobarbital: Làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Rifampicin và fluconazole: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), các thuốc bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali: Làm tăng kali huyết thanh.
- Rượu, barbiturate hoặc thuốc giảm đau gây nghiện: Có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng.
- Các thuốc trị đái tháo đường (dạng uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường.
- Các thuốc gắn acid mật như cholestyramine và colestipol: Làm giảm hấp thu HCTZ khi có mặt các thuốc trao đổi ion âm. Các liều đơn của cholestyramine hoặc colestipol kết hợp với HCTZ làm giảm hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa tương ứng 85% và 43%.
- Corticosteroid, ACTH: Gây mất điện giải mạnh, đặc biệt là hạ kali huyết.
- Các amin tăng huyết áp (như adrenaline): Đáp ứng với các thuốc này có thể giảm nhưng không đủ để ngăn ngừa việc sử dụng.
- Thuốc giãn cơ vân không khử cực (như tubocurarine): Có thể tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
- Lithium: Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithium và làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium. Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) - NSAIDs có thể làm giảm tác động lợi tiểu, thải trừ natri qua nước tiểu, và điều trị cao huyết áp của HCTZ.
Tác dụng phụ
- Nhìn chung, việc điều trị với losartan potassium – hydrochlorothiazide được dung nạp tốt.
- Phần lớn các phản ứng phụ nhẹ, thoáng qua và không cần ngưng điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ ngưng điều trị do phản ứng phụ ở nhóm bệnh nhân dùng phối hợp so với nhóm dùng giả dược lần lượt là 2,8% và 2,3%.
- Những phản ứng phụ sau được ghi nhận với losartan/hydrochlorothiazide:
-
- Toàn thân: Đau bụng, phù, suy nhược, nhức đầu.
- Tim mạch: Tim đập nhanh.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Cơ xương: Đau lưng.
- Thần kinh/tâm thần: Chóng mặt.
- Hệ hô hấp: Khô miệng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm họng, nhiễm trùng hô hấp trên.
- Da: Nổi mẩn.
Tương tác thuốc
Losartan potassium Khi sử dụng cùng lúc, những thuốc sau đây có thể tương tác với losartan:
- Cimetidine: Có thể làm tăng khoảng 18% AUC của losartan, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Phenobarbital: Làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Rifampicin và fluconazole: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), các thuốc bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali: Làm tăng kali huyết thanh.
- Rượu, barbiturate hoặc thuốc giảm đau gây nghiện: Có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng.
- Các thuốc trị đái tháo đường (dạng uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường.
- Các thuốc gắn acid mật như cholestyramine và colestipol: Làm giảm hấp thu HCTZ khi có mặt các thuốc trao đổi ion âm. Các liều đơn của cholestyramine hoặc colestipol kết hợp với HCTZ làm giảm hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa tương ứng 85% và 43%.
- Corticosteroid, ACTH: Gây mất điện giải mạnh, đặc biệt là hạ kali huyết.
- Các amin tăng huyết áp (như adrenaline): Đáp ứng với các thuốc này có thể giảm nhưng không đủ để ngăn ngừa việc sử dụng.
- Thuốc giãn cơ vân không khử cực (như tubocurarine): Có thể tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
- Lithium: Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithium và làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium. Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) - NSAIDs có thể làm giảm tác động lợi tiểu, thải trừ natri qua nước tiểu, và điều trị cao huyết áp của HCTZ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Losartan potassium:- Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện quá liều thường gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng, cần điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
- Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều; giảm kali huyết có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Xử trí: điều trị hỗ trợ triệu chứng. Rửa dạ dày nếu mới dùng thuốc. Có thể dùng than hoạt sau khi gây nôn. Cần đánh giá và điều chỉnh nhanh chóng tình trạng rối loạn nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không sử dụng dạng phối hợp losartan–HCTZ ở những bệnh nhân có thể bị mất nước nội mạch (ví dụ như những bệnh nhân điều trị với các thuốc lợi tiểu liều cao).
- Dạng phối hợp losartan–HCTZ không nên dùng cho những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30 mL/phút) hoặc những bệnh nhân bị suy gan.
- Theo các dữ liệu dược động học, nồng độ huyết tương của losartan tăng đáng kể ở những bệnh nhân bị xơ gan; do đó, nên xem xét sử dụng liều thấp cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Vì vậy, dạng phối hợp losartan–HCTZ không nên dùng cho những bệnh nhân cần chuẩn độ liều losartan.
- Losartan có thể làm tăng ure huyết và creatinine huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của người chỉ có một thận. Những thay đổi này trong chức năng thận có thể phục hồi khi ngừng điều trị.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Khi sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ, các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin (như Losartan) có thể gây tổn thương và thậm chí tử vong ở thai nhi đang phát triển. Ngưng sử dụng Losartan ngay khi phát hiện mang thai.
- Chưa rõ losartan có bài tiết qua sữa hay không. HCTZ xuất hiện trong sữa mẹ. Do khả năng gây ra phản ứng phụ ở trẻ đang bú sữa mẹ, nên cân nhắc giữa việc ngưng cho con bú và ngưng sử dụng thuốc, tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thương hiệu chính hãng
UI
United International Pharma
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

