

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Clorpheniramin 4 Vidipha điều trị viêm mũi dị ứng 200 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Clorpheniramin maleat |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 20 viên |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Clorpheniramin 4mg Vidipha của công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương, thành phần chính clorpheniramin maleat. Đây là thuốc dùng để điều trị triệu chứng các bệnh dị ứng như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp dị ứng, ngứa, phối hợp với các thuốc khác để điều trị triệu chứng ho, cảm lạnh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clorpheniramin maleat | 4mg |
Chỉ định
- Ðiều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.
- Các dị ứng khác.
- Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.
- Phối hợp với các thuốc khác để trị triệu chứng ho và cảm lạnh.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glôcôm góc hẹp.
- Tắc cổ bàng quang.
- Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng.
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Clorpheniramin 4mg dùng theo đường uống.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4 - 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24mg) trong 24 giờ.
- Người già, người già dễ xảy ra tác dụng kháng cholin trên hệ thần kinh. Cần xem xét việc sử dụng liều hàng ngày thấp hơn (ví dụ như tối đa là 12mg trong 24 giờ).
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 1/2 viên mỗi 4 - 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 3 viên (12mg) trong 24 giờ.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Clorpheniramin 4mg Vidipha bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Rối loạn hệ thần kinh: An thần, buồn ngủ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn sự chú ý, phối hợp bất thường, đau đầu chóng mặt.
- Rối loạn ở mắt: Nhìn mờ.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng.
- Rối loạn chung: Mệt mỏi.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tán huyết, loạn tạo máu.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Rối loạn tâm thần: Lú lẫn, kích thích, khó chịu, ác mộng, trầm cảm.
- Rối loạn tại và mê đạo: Ù tai.
- Rối loạn tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp.
- Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Tăng dịch tiết phế quản.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da.
- Rối loạn da và các tổ chức dưới da: Viêm da tróc vảy, nổi mẩn, mề đay, nhạy cảm ánh sáng.
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Co giật cơ, yếu cơ.
- Rối loạn thần và tiết niệu: Bí tiểu.
- Rối loạn chung: Tức ngực.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Những triệu chứng và dấu hiệu quả liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTƯ, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống cần chú ý đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nên bằng siro ipecacuanha. Sau đó, dùng than hoạt và thuốc tây để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin, có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc làm tăng nguy cơ bị tiểu ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và người bị nhược cơ.
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu hoặc uống đồng thời với thuốc an thần khác.
- Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
- Có nguy cơ bị sâu răng ở người điều trị thời gian dài.
- Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
- Có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh.
- Người cao tuổi.
- Không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.
- Cần theo dõi bệnh nhân khi sử dụng thuốc vì thuốc có chứa tá dược màu vàng tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ Có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
- Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

