

Thuốc Cinacetam Hadiphar điều trị suy mạch não cấp 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Paracetamol/Cinnarizin |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg/25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cinacetam Hadiphar hộp 60 viên là thuốc kê đơn chứa hai hoạt chất chính là Piracetam (400mg) và Cinnarizin (25mg), chuyên dùng điều trị suy giảm chức năng não bộ, rối loạn tiền đình và các bệnh lý mạch máu não.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Cinnarizin | 400 mg/25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cinacetam:
- Hội chứng tâm thần thực tổn do các nguyên nhân khác nhau.
- Suy mạch não cấp và mạn tính và tiềm ẩn do xơ vữa động mạch và tăng huyết áp động mạch tình trạng sau đột quỵ não.
- Suy não sau chấn thương (giai đoạn sau chấn động não hoặc tổn thương não nhẹ).
- Bệnh lý mê đạo và hội chứng Meniere (tổn thương hệ tiền đình) ù tai, hoa mắt, chóng mặt, rung giật cầu mắt, buồn nôn, nôn, chứng mất trí (sa sút trí tuệ do mạch máu), rối loạn tâm thần liên quan đến trí nhớ, mất chú ý và tập trung, cảm xúc không ổn định.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cinnarizin, piracetam hoặc bất cứ một thành phần nào của thuốc.
- Loạn chuyển hóa porphyrin.
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: Uống lần 1 - 2 viên ngày 3 lần trong vòng 1 - 3 tháng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- Trẻ em uống lần 1 - 2 viên ngày 1 - 2 lần.
Tác dụng phụ
Cinnarizin:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Thần kinh trung ương: Ngủ gà.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.
- Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.
- Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).
Piracetam:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
Tương tác thuốc
- Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin.
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.
- Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cũng như với những thuốc kháng histamin khác, cinnarizin có thể gây đau vùng thượng vị.
- Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.
- Phải tránh dùng cinnarizin dài ngày ở người cao tuổi, vi có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.
- Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3.0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chỉ dùng khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng vì có nguy cơ buồn ngủ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

