

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Cimetidine 300mg Thành Nam trị loét dạ dày 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Cimetidin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | VD-18581-13 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Cimetidine 300mg Thành Nam chứa hoạt chất cimetidine, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, giúp giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, hỗ trợ giảm các triệu chứng do tăng acid và tạo điều kiện cho ổ loét lành lại.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cimetidin | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cimetidine 300mg:
Điều trị ngắn hạn:- Loét dạ dày hay tá tràng tiến triển.
- Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản gây loét.
- Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger - Ellison.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Cimetidin và các thành phần khác của thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc vào bữa ăn và trước lúc đi ngủ.
Liều dùng:
- Trị loét dạ dày, tá tràng: Dùng liều duy nhất 800mg/ngày, vào buổi tối trước lúc đi ngủ, uống ít nhất trong 4 tuần đối với loét tá tràng, và ít nhất trong 6 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì là 400mg/ngày, vào trước lúc đi ngủ.
- Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản: Liều dùng 400mg/ lần, 4 lần/ ngày (vào bữa ăn và trước lúc đi ngủ). Dùng từ 4 đến 8 tuần.
- Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều dùng 400mg/ lần, 4 lần/ ngày. Có thể tăng tới 2,4g/ ngày.
- Người bệnh suy thận: Liều dùng tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin, nếu độ thanh thải là:
- 0 - 15ml/phút thì liều 200mg/lần, 2 lần/ngày;
- > 15 - 30ml/phút, liều 200mg/lần, 3 lần/ngày;
- > 30 - 50ml/phút, liều 200mg/lần, 4 lần/ngày;
- > 50ml/phút, liều bình thường.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn hồi phục được, trầm cảm, kích động, bồn chồn, ảo giác, mất phương hướng, chứng to vú ở đàn ông khi điều trị 1 tháng hoặc lâu hơn.
- Ít gặp: Chứng bất lực khi dùng liều cao kéo dài trên 1 năm, nhưng có thể hồi phục, phát ban, tăng enzym gan tạm thời, tăng creatinin huyết, sốt, dị ứng kể cả sốc phản vệ, viêm mạch quá mẫn.
- Hiếm gặp: Mạch chậm, mạch nhanh, chẹn nhĩ - thất tim, giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo. Viêm gan mạn tính, vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm tụy, nhưng sẽ khỏi khi ngừng thuốc. Viêm thận kẽ, bí tiểu tiện, viêm đa cơ, ban đỏ nhẹ, hói đầu rụng tóc.
Tương tác thuốc
- Cimetidin tương tác với rất nhiều thuốc nhưng chỉ có một số tương tác có ý nghĩa lâm sàng. Cimetidin thường làm chậm sự đào thải và tăng nồng độ của những thuốc này trong máu. Đa số các tương tác là do sự liên kết của cimetidin với cytochrom P450 ở gan dẫn đến sự ức chế chuyển hóa oxy hóa ở microsom và tăng nồng độ trong huyết tương của những thuốc chuyển hóa bởi những enzym này. Một số cơ chế tương tác khác, thí dụ như ảnh hưởng sự hấp thu, cạnh tranh với sự đào thải ở ống thận và thay đổi lượng máu qua gan chỉ đóng vai trò thứ yếu.
- Metformin: Cimetidin ức chế sự bài tiết của metformin ở ống thận, làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương.
- Warfarin: Cimetidin ức chế sự chuyển hóa của warfarin, làm tăng tác dụng của thuốc, gây tăng nguy cơ chảy máu. Nên tránh sự phối hợp này.
- Quinidin: Cimetidin ức chế sự thanh thải của quinidin khoảng 30% gây tăng hàm lượng chất này trong huyết tương. Cần theo dõi nguy cơ thay đổi trên điện tâm đồ.
- Procainamid: Cimetidin làm giảm sự đào thải của procainamid va chất chuyển hóa của nó là N-acetyl procainamid qua thận gây tăng nồng độ những chất này trong huyết tương. Do đó làm tăng nguy cơ loạn nhịp của procainamid, có thể gây tử vong.
- Lindocain: Trong khi tiêm truyền lindocain, nếu cimetidin cũng được dùng sẽ gây ức chế chuyển hóa lindocain, nồng độ lindocain trong huyết tương có thể tăng tới mức gây độc.
- Propranolol: Cimetidin làm tăng nồng độ của propranolol trong huyết tương bằng cách ức chế sự chuyển hóa qua gan lần đầu của chất này, do đó làm tăng khả năng sinh học của propranolol dẫn đến tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Nifedipin: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
- Phenytoin, Acid valproic: Cimetidin làm tăng nồng độ của phenytoin và acid valproic trong huyết tương. Nên tránh sự phối hợp này.
- Theophylin: Cimetidin làm giảm chuyển hóa của theophylin. Nên tránh sự phối hợp này, nếu cần thiết phải điều chỉnh liều theophylin hoặc ngừng cimetidin.
- Các muối, oxyd và hydroxyl magnesi, nhôm, calci làm giảm sự hấp thu của cimetidin nếu uống cùng. Vì vậy nên dùng cách nhau 2 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng:- Cimetidin có thể dùng từ 5,2 đến 20g/ngày trong 5 ngày liền cũng không gây ra nguy hiểm. Tuy nhiên quá 12g cũng sinh ra một số tác dụng không mong muốn như: Giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp, ...
- Rửa dạ dày, gây nôn và điều trị các triệu chứng. Không cần dùng thuốc lợi tiểu vì không có kết quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cimetidin tương tác với nhiều thuốc, vì thế khi dùng phối hợp với các loại thuốc khác đều phải xem xét kỹ.
- Trước khi dùng cimetidin điều trị loét dạ dày phải loại trừ khả năng ung thư, vì khi dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng gây khó chẩn đoán.
- Giảm liều ở người bệnh suy gan, thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thuốc qua nhau thai, tuy chưa có bằng chứng về sự nguy hại đến thai nhi, nhưng trong thời kỳ mang thai, nên tránh dùng cimetidin.
- Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có tài liệu báo cáo.
Ngày cập nhật: 05/09/2026
Thương hiệu chính hãng
DP
Dược phẩm Thành Nam
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

