verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Cimetidin 400mg Thành Nam trị loét dạ dày 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtCimetidin
Quy cáchHộp 1 lọ x 100 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng kýVD-15621-11
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cimetidin 400mg Thành Nam chứa hoạt chất cimetidine, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, có tác dụng giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm các triệu chứng do tăng tiết acid và hỗ trợ quá trình lành ổ loét.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cimetidin 400 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cimetidin 400mg:

Điều trị ngắn hạn:
  • Loét dạ dày hay tá tràng lành tính.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản gây loét.
  • Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger - Ellison.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Cimetidin và các thành phần khác của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống.

Liều dùng:

  • Tổng liều thường không quá 2,4 g/ngày. Giảm liều ở người suy thận, có thể cần giảm liều ở người suy gan.
Người lớn:
  • Trị loét dạ dày, tá tràng: Dùng liều duy nhất 2 viên/ngày, vào buổi tối trước lúc đi ngủ, hoặc mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần (vào bữa ăn sáng và buổi tối), uống ít nhất trong 4 tuần đối với loét tá tràng và ít nhất trong 6 tuần đối với loét dạ dày, 8 tuần đối với loét do dùng thuốc chống viêm không steroid. Liều duy trì là 1 viên một lần vào trước lúc đi ngủ hoặc 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 1 viên/lần, 4 lần/ngày (vào bữa ăn và trước lúc đi ngủ) hoặc 2 viên/lần, 2 lần/ngày, trong 4 đến 8 tuần.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison: 1 viên/lần, 4 lần/ngày. Có thể tăng tới 6 viên/ngày.
Người suy thận:
  • Phải giảm liều nên không sử dụng vì không phù hợp với hàm lượng viên thuốc này.
Trẻ em:
  • Không sử dụng vì không phù hợp với dạng bào chế và hàm lượng viên thuốc này.

Tác dụng phụ

  • Tần số được định nghĩa: Rất phổ biến (> 1/10), thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000).
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản.
  • Rất hiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
  • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ. Hết sốc phản vệ khi ngừng thuốc.
Rối loạn tâm thần
  • Ít gặp: Trầm cảm, trạng thái lú lẫn, ảo giác. Trạng thái lú lẫn, hồi phục trong vòng một vài ngày sau khi ngừng thuốc, đã được báo cáo, thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bị bệnh nặng.
Rối loạn hệ thần kinh
  • Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
Các rối loạn tim
  • Ít gặp: Nhịp tim nhanh.
  • Hiếm gặp: Nhịp chậm xoang.
  • Rất hiếm: Block tim.
Rối loạn tiêu hóa
  • Thường gặp: Tiêu chảy.
  • Rất hiếm gặp: Viêm tụy. Hết viêm tụy khi ngừng thuốc.
Rối loạn gan mật 
  • Ít gặp: Viêm gan.
  • Hiếm gặp: Tăng nồng độ transaminase huyết thanh. Viêm gan và tăng nồng độ transaminase huyết thanh hết sau khi ngừng thuốc.
Da và các rối loạn mô dưới da
  • Thường gặp: Phát ban da.
  • Rất hiếm gặp: Rụng tóc có hồi phục và quá mẫn viêm mạch. Quá mẫn viêm mạch thường hết khi ngừng thuốc.
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết
  • Thường gặp: Đau cơ.
  • Rất hiếm gặp: Đau khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu
  • Ít gặp: Tăng creatinin huyết tương.
  • Hiếm gặp: Viêm thận kẽ (viêm thận kẽ hết khi ngừng thuốc), tăng nhẹ creatinin huyết tương đã được báo cáo, không liên kết với sự thay đổi trong tốc độ lọc cầu thận.
Hệ thống sinh sản và các bệnh vú
  • Ít gặp: Chứng vú to ở đàn ông, thường hồi phục khi ngừng điều trị cimetidin. Chứng bất lực hồi phục được đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng liều cao.
  • Rất hiếm gặp: Tiết sữa.
Rối loạn chung
  • Thường gặp: Mệt mỏi.
  • Rất hiếm gặp: Sốt. Hết sốt khi ngừng dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác có thể xảy ra bởi nhiều cơ chế bao gồm:
  • Ức chế enzym cytochrom P450 (bao gồm CYP1A2, CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A3/A4, và CYP2C18): Sự ức chế các enzym này có thể dẫn đến gia tăng nồng độ trong huyết tương của một số loại thuốc bao gồm warfarin - loại thuốc chống đông coumarin (như warfarin), thuốc chống trầm cảm ba vòng (như amitriptylin), chống loạn nhịp nhóm 1 (như lidocain), chẹn kênh canxi (như nifedipin, diltiazem), sulfonylurea đường uống (như glipizide), phenytoin, theophylin và metoprolol.
  • Cạnh tranh sự bài tiết ở ống thận: Điều này có thể dẫn đến gia tăng nồng độ trong huyết tương của một số loại thuốc bao gồm procainamid, metformin, ciclosporin và tacrolimus.
  • Sự biến đổi pH dạ dày: Sinh khả dụng của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng. Điều này có thể dẫn đến hoặc là tăng sự hấp thu (như atazanavir) hoặc giảm sự hấp thu (như một số thuốc kháng nấm nhóm azole như ketoconazol, itraconazol hoặc posaconazol).
  • Cơ chế không rõ: Cimetidin có thể làm tăng tác dụng ức chế tủy (ví dụ giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt) của các tác nhân hóa trị liệu như carmustin, fluorouracil, epirubicin, hoặc phương pháp điều trị như bức xạ. Trường hợp cá biệt của các tương tác có liên quan trên lâm sàng đã được ghi nhận với các thuốc giảm đau gây nghiện (ví dụ morphin).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Không có tác dụng độc nguy hiểm nào được ghi nhận ở người bệnh dùng quá liều cimetidin từ 5,2 tới 20 g (trong đó có một người dùng 12 g/ngày trong 5 ngày), mặc dù nồng độ trong huyết tương tăng tới 57 microgam/ml (nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khi dùng 200 mg thường là 1 microgam/ml).
  • Xem xét 881 trường hợp quá liều cimetidin, cho thấy độc tính của cimetidin khi quá liều cấp rất thấp. Không có triệu chứng nào được quan sát trong 79% trường hợp, trong đó có trường hợp uống tới 15 g cimetidin. Chỉ 3 người bệnh có biểu hiện lâm sàng mức độ vừa phải (choáng váng và nhịp tim chậm, ức chế thần kinh trung ương, nôn).
  • Đã có trường hợp tử vong ở người lớn sau khi uống hơn 40 g cimetidin. Các tác dụng trên hệ thống thần kinh nghiêm trọng (như tính lãnh đạm) đã được thông báo sau khi uống 20 - 40 g cimetidin và hiếm gặp sau khi uống ít hơn 20 g cimetidin cùng với thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương.
Cách xử trí:
  • Rửa dạ dày (khi dưới 4 giờ từ khi uống thuốc), gây nôn và điều trị các triệu chứng. Không cần dùng thuốc lợi tiểu vì không có kết quả. Nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng quá liều cimetidin có thể gây suy hô hấp và nhịp tim nhanh, có thể điều trị bằng hô hấp hỗ trợ và dùng thuốc chẹn beta-adrenergic.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cimetidin tương tác với nhiều thuốc, vì thế khi dùng phối hợp với các loại thuốc khác đều phải xem xét kỹ.
  • Trước khi dùng cimetidin điều trị loét dạ dày phải loại trừ khả năng ung thư, vì khi dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng gây khó chẩn đoán.
  • Giảm liều ở người bệnh suy gan, thận.
  • Cimetidin tương tác tốt với coumarin, khuyến cáo giám sát chặt chẽ thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời với cimetidin.
  • Cimetidin dùng đồng thời với các thuốc trị liệu có chỉ số điều trị hẹp, như phenytoin hoặc theophylin, yêu cầu điều chỉnh liều lượng khi bắt đầu hoặc ngừng dùng cimetidin.
  • Dùng thuốc thận trọng đối với người dị ứng với tá dược màu ponceau 4 R và màu xanh patent có trong thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Thuốc qua nhau thai, tuy chưa có bằng chứng về sự nguy hại đến thai nhi, nhưng trong thời kỳ mang thai, nên tránh dùng cimetidin.
Thời kỳ cho con bú
  • Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 05/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.