

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Cerahead-F 1200 mg Davipharm điều trị thần kinh 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc thần kinh |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Cerahead-F 1200mg Davipharm là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Piracetam 1200mg, dùng để điều trị các triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và các vấn đề về thần kinh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 1200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cerahead-F 1200mg:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên,mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não).
- Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Chống chỉ định
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 mL/ phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
- Xuất huyết não.
- Mẫn cảm với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon và các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Piracetam nên được dùng đường uống, cùng với thức ăn hoặc không. Nên nuốt nguyên viên với chất lỏng, chia làm 2 - 4 lần/ ngày.
Liều dùng
- Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần tùy theo chỉ định.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ ngày, tùy theo từng trường hợp.
- Liều có thể cao tới 4,8 g/ ngày trong những tuần đầu.
- Liều ban đầu là 9 - 12 g/ ngày;
- Liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần. Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.
- Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ ngày.
- Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
- Độ thanh thải creatinin từ 50-79 mL/ phút: Dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 - 3 lần/ ngày.
- Độ thanh thải creatinin từ 30 - 49 mL/phút: Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ ngày.
- Độ thanh thải creatinin từ 20 - 29 mL/phút: Dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ ngày.
- Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 mL/phút.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Cerahead-F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Tâm thần: Lo âu.
- Thần kinh: Tăng động.
- Toàn thân: Tăng cân.
- Tâm thần: Trầm cảm.
- Thần kinh: Ngủ gà.
- Toàn thân: Suy nhược.
- Hệ bạch huyết và máu: Rối loạn xuất huyết.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, nhạy cảm.
- Tâm thần: Rối loạn tâm thần, phấn khích, lo âu, ảo giác.
- Thần kinh: Mất điều hòa, suy giảm khả năng thăng bằng, làm trầm trọng chứng động kinh, nhức đầu, mất ngủ.
- Tai và tai trong: Hoa mắt, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Đau bụng, đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, viêm da, phù nề.
- Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn của thuốc bằng cách giảm liều.
Tương tác thuốc
Tương tác được động học:
- Ít có tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến dược động học của piracetam vi 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
- Trong thử nghiệm in vitro, piracetam không ức chế cytochrome P450 ở nồng độ 142, 426 và 1422 µg/mL.
- Có sự ức chế nhỏ CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 ở nồng độ 1422 µg/mL nhưng không gây tương tác với các thuốc khác.
- Rối loạn thần kinh, kích thích và rối loạn giấc ngủ được báo cáo khi trị liệu đồng thời với dẫn xuất thyroid (T3+T4).
- Trong một thử nghiệm mù đơn ở bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, piracetam 9,6 g/ ngày không tác động đến liều acenocoumarol đủ để đạt INR 2,5 - 3,5, nhưng nếu so sánh với tác dụng khi chỉ dùng acenocoumarol, dùng thêm piracetam 9,6 g/ ngày giảm đáng kể sự kết hợp của tiểu cầu, sự phóng thích B-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và yếu tố von Willebrand và độ nhớt máu toàn phần cũng như huyết tương. Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
- Dùng liều 20 g/ngày trong vòng 4 tuần piracetam không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc chống động kinh ở bệnh nhân dùng liều ổn định.
- Dùng chung rượu và piracetam không ảnh hưởng đến nồng độ của cả hai ở liều piracetam 1,6 g/ ngày. Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao.
- Không có triệu chứng đặc biệt nào liên quan đến dùng quá liều piracetam được báo cáo.
- Trường hợp quá liều nhiều nhất được báo cáo là dùng 75 g piracetam đường uống.
- Các triệu chứng tiêu chảy ra máu kèm đau bụng thường liên quan nhiều đến lượng sorbitol cao chứa trong công thức.
- Khi bị quá liều nhiều, cấp tỉnh cần làm rỗng dạ dày bằng cách rửa đường tiêu hóa hoặc gây nôn.
- Không có thuốc giải đặc trị quá liều piracetam. Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng và có thể kèm thẩm tách máu.
- Khả năng thẩm tách của piracetam là 50-60%.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán thải của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin.
- Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận.
- Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
- Do ảnh hưởng của piracetam trên sự kết tập tiểu cầu nên cần thận trọng trên những bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như viêm loét dạ dày, rối loạn cầm máu, có tiền sử tai biến mạch máu não xuất huyết, bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân phải dùng thuốc chống đông hay thuốc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.
- Thuốc có chứa polysorbat 80 và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai trừ khi thật sự cần thiết và lợi ích của trị liệu lớn hơn nguy cơ.
- Không nên dùng piracetam cho người cho con bú. Cần quyết định dùng thuốc hay tiếp tục cho con bú dựa trên lợi ích của việc cho con bú và việc dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong thử nghiệm lâm sàng, người dùng piracetam ở liều 1,6 - 15 g/ ngày có các triệu chứng tăng động, ngủ gà, lo âu và trầm cảm thường xuyên hơn những người dùng giả dược.
- Chưa có thử nghiệm về khả năng lái xe ở liều 15 - 20 g/ ngày. Nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc khi dùng thuốc.
Ngày cập nhật: 19/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

