verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Carvedol 6.25 Korea United trị đau thắt ngực 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCarvedilol
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Số đăng kýVD-24416-16
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng6.25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Carvedol 6.25 Korea United chứa carvedilol 6,25 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta và alpha giao cảm. Thuốc được sử dụng để điều trị đau thắt ngực, tăng huyết áp và suy tim mạn tính ổn định theo chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Carvedilol 6.25 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Carvedol 6.25:

  • Carvedilol được dùng điều trị tăng huyết áp; có thể dùng Carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.
  • Carvedilol được dùng để điều trị suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim, kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin để giảm tiến triển của bệnh (đã được chứng minh bằng tỷ lệ tử vong, thời gian điều trị tim mạch tại bệnh viện, hoặc cần thiết phải điều chỉnh thuốc điều trị suy tim khác).
  • Carvedilol được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với carvedilol hay các thành phần khác của thuốc.
  • Suy tim độ IV theo phân loại NYHA (New York Heart Association).
  • Bị bệnh về đường hô hấp như suyễn và bệnh phổi nghẽn tắc mãn tính (COPD) kèm co thắt phế quản.
  • Tăng huyết áp thứ phát sau u thượng thận.
  • Đau thắt ngực thể Prinzmetal.
  • Block nhĩ thất độ 2 – 3, hội chứng suy nút xoang.
  • Chậm nhịp tim nặng (< 50 nhịp/ phút), trừ khi có máy tạo nhịp tại chỗ vĩnh viễn.
  • Nhiễm acid chuyển hóa.
  • Bị shock tim.
  • Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu < 85 mmHg).
  • Bị tổn thương, suy gan nặng.
  • Sử dụng đồng thời với verapamil hoặc diltiazem.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp thế đứng, Carvedilol được khuyến cáo uống cùng với thức ăn. Ngoài ra, biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển có thể giảm bằng cách dùng Carvedilol 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.

Liều dùng:

Tăng huyết áp: 
  • Liều khởi đầu là 12,5 mg/ lần/ ngày, trong 2 ngày đầu. Sau đó, dùng 25 mg/lần/ ngày. Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg/lần, 2 lần/ngày; sau 1 đến 2 tuần tăng lên 12,5 mg/lần, 2 lần/ ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa là 50 mg, chia làm 2 lần/ ngày. Đối với người cao tuổi: Liều khởi đầu là 12,5 mg/lần/ ngày có thể có hiệu quả.
Cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính: 
  • Phác đồ điều trị là hai lần mỗi ngày.
  • Người lớn: Liều khởi đầu 12,5 mg/ lần, 2 lần/ ngày trong hai ngày đầu tiên. Sau đó, tiếp tục điều trị ở liều tăng tới 25 mg/ lần, 2 lần/ ngày. Nếu cần, liều có thể được tăng thêm dần dần trong khoảng thời gian hai tuần hoặc ít hơn với liều tối đa được khuyến cáo 100 mg một ngày chia làm hai liều (2 lần/ ngày).
  • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 12,5 mg/ lần, 2 lần/ ngày trong hai ngày. Sau đó, tiếp tục điều trị ở liều tăng tối đa là 25 mg/ lần, 2 lần/ ngày.
Suy tim: 
  • 3,125 mg/ lần, 2 lần/ ngày uống trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg/lần, 2 lần/ ngày.
  • Liều có thể tăng nếu chịu được thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuần tới liều tối đa được khuyến cáo 25 mg, chia làm 2 lần/ ngày đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg, chia làm 2 lần/ ngày đối với người bệnh cân nặng trên 85 kg.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp Carvedilol cho suy tim sung huyết, người bệnh đang dùng glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, và/hoặc thuốc ức chế enzym chuyển đổi, phải được ổn định với liều các thuốc đó. Nguy cơ suy tim mất bù và/hoặc giảm huyết áp nặng cao nhất trong 30 ngày đầu điều trị.
Bệnh nhân suy thận: 
  • Không cần thiết điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: 
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Điều chỉnh liều khi cần thiết đối với bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ.

Tác dụng phụ

Phân loại tần số như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000). Nhiễm trùng
  • Thường gặp: Viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Máu và rối loạn hệ bạch huyết
  • Thường gặp: Thiếu máu.
  • Hiếm: Giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
  • Rất hiếm gặp: Quá mẫn cảm (dị ứng).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Thường gặp: Tăng cân, tăng cholesterol máu, mất kiểm soát đường huyết (tăng đường huyết, hạ đường huyết) ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.
Rối loạn tâm thần
  • Thường gặp: Trầm cảm, tâm trạng chán nản.
  • Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn.
Rối loạn hệ thần kinh
  • Rất thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
  • Ít gặp: Tiền ngất, ngất, dị cảm.
Rối loạn về mắt
  • Thường gặp: Suy giảm thị lực, giảm tiết nước mắt (khô mắt), kích ứng mắt.
Các rối loạn tim mạch
  • Rất thường gặp: Suy tim.
  • Thường gặp: Nhịp tim chậm, phù, tăng thể tích máu, quá tải dịch.
  • Ít gặp: Block nhĩ thất, đau thắt ngực.
Rối loạn mạch máu
  • Rất thường gặp: Hạ huyết áp.
  • Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế, rối loạn tuần hoàn ngoại vi (lạnh đầu chi, bệnh mạch máu ngoại vi, đợt cấp của chứng đau cách hồi và bệnh Raynaud).
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
  • Thường gặp: Khó thở, phù phổi, hen suyễn ở những bệnh nhân dễ mắc bệnh.
  • Hiếm gặp: Nghẹt mũi.
Rối loạn tiêu hóa
  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, đau bụng.
  • Hiếm gặp: Khô miệng.
Rối loạn gan mật
  • Rất hiếm gặp: Tăng ALT, AST và GGT.
Rối loạn da và các mô dưới da
  • Ít gặp: Phản ứng ở da (như phát ban, viêm da, nổi mề đay, ngứa, vảy nến và bệnh liken phẳng như tổn thương da và tăng tiết mồ hôi), rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
  • Thường gặp: Đau tứ chi.
Rối loạn thận và tiết niệu
  • Thường gặp: Suy thận và chức năng thận bất thường ở bệnh nhân có bệnh mạch máu lan tỏa và/ hoặc suy thận tiềm ẩn, rối loạn tiểu tiện.
  • Rất hiếm: Tiểu không kiểm soát ở phụ nữ.
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú
  • Ít gặp: Rối loạn chức năng cương dương.
Rối loạn chung
  • Rất thường gặp: Suy nhược (mệt mỏi).
  • Thường gặp: Đau.
Mô tả các tác dụng không mong muốn:
  • Chóng mặt, ngất, đau đầu và suy nhược thường nhẹ và có nhiều khả năng xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị.
  • Ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết, tình trạng suy tim trở nên xấu đi và việc giữ nước có thể xảy ra trong quá trình tăng liều carvedilol.
  • Do tác động chẹn beta, nên có thể làm bệnh tiểu đường âm ỉ trở nên rõ ràng hơn, bệnh tiểu đường trở nên trầm trọng hơn và cản trở khả năng điều chỉnh glucose huyết.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng ngoại ý khác liên quan đến sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng đồng thời với glycosid tim, nhịp tim có thể bị giảm đáng kể và sự dẫn truyền nhĩ thất có thể bị trì hoãn.
  • Các thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin và propafenon) làm tăng nồng độ carvedilol.
  • Rifampin làm giảm nồng độ carvedilol trong huyết tương khoảng 70%.
  • Carvedilol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin.
  • Amiodaron có thể làm tăng nồng độ carvedilol dẫn tới làm chậm nhịp tim hoặc dẫn truyền nhĩ thất.
  • Tăng hoạt tính của những thuốc tác dụng hạ huyết áp hoặc tác dụng phụ của nó làm hạ huyết áp (ví dụ thuốc an thần như: Barbiturat và Phenothiazin, thuốc chống suy nhược thần kinh, thuốc giãn mạch, rượu…) và nhịp tim có thể bị giảm khi dùng chung với Reserpin, Guanetidin, Methyldopa, Clonidin, Guanfacin.
  • Các trường hợp rối loạn sự dẫn truyền (hiếm khi làm tổn thương huyết động học) được quan sát khi uống chung Carvedilol với Diltiazem. Vì thế giống như các thuốc khác có đặc tính chẹn beta, phải theo dõi cẩn thận điện tâm đồ và huyết áp khi dùng chung với các thuốc chẹn kênh calci như Verapamil, Diltiazem hay thuốc chống loạn nhịp loại 1. Các thuốc này không được dùng chung bằng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Khi dùng đồng thời Carvedilol và Digoxin, nồng độ Digoxin ở trạng thái ổn định tăng khoảng 13 - 16% ở bệnh nhân cao huyết áp. Phải tăng cường kiểm soát nồng độ Digoxin khi bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh liều hoặc ngưng dùng Carvedilol.
  • Chất ức chế men cyclooxygenase (như acid Acetyl salicylic và Corticosteroid…) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
  • Tăng tác dụng của Insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Các dấu hiệu và triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp hoặc giảm bớt (đặc biệt triệu chứng tim đập nhanh).
  • Nồng độ Carvedilol trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng chung với các thuốc cảm ứng men oxidases (như Rifampicin) và tăng khi dùng chung với các thuốc ức chế men oxidases (như Cimetidin), phải thận trọng khi dùng chung với các thuốc này.
  • Thận trọng trong thời gian gây mê vì Carvedilol và các thuốc gây mê có tác dụng hiệp đồng làm giảm co cơ tim và hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Những triệu chứng ngộ độc Carvedilol gồm rối loạn về tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tim thường gặp nhất gồm hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Blốc nhĩ – thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim có thể xảy ra khi quá liều nghiêm trọng, đặc biệt với các thuốc ức chế màng (ví dụ: Propranolol). Tác động tới thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê và ngừng hô hấp thường gặp với Propranolol và với thuốc tan trong mỡ và ức chế màng khác.
Cách xử trí:
  • Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với Atropin, Isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng Glucagon. QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ức chế màng có thể dùng Natri bicarbonat ưu trương.
  • Cho than hoạt nhiều liều, thẩm tách máu có thể chỉ giúp loại bỏ những thuốc phong bế - beta có thể tích phân bố nhỏ, có nửa đời dài, hoặc độ thanh thải nội tại thấp (Acebutolol, Atenolol, Nadolol, Sotalol).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Do cơ chế chẹn beta nên thuốc có thể khơi dậy hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng gây hạ huyết áp.
  • Bệnh nhân bị bệnh mạch ngoại vi nên thận trọng. Đặc biệt trong trường hợp bị bệnh Raynaud, các triệu chứng này có thể trầm trọng hơn.
  • Khi chỉ định lần đầu hoặc khi tăng liều ở bệnh nhân suy tim độ II theo phân loại của NYHA, thiếu muối và/ hoặc thiếu dịch cơ thể (dùng liều cao thuốc lợi tiểu), hạ huyết áp (lần đầu tiên dùng thuốc huyết áp tâm thu < 100 mmHg) và người già trên 70 tuổi tác dụng hạ huyết áp có thể tăng. Do đó nên thận trọng và phải theo dõi bệnh nhân ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Khi phải ngưng điều trị Carvedilol cùng với Clonidin, nên ngưng Carvedilol trước vài ngày trước khi giảm dần dần liều Clonidin (ngoại trừ vài trường hợp có lý do thích hợp).
  • Khi nhịp tim < 55 nhịp/ phút, giảm liều dần dần và phải thận trọng khi dùng trong trường hợp blốc nhĩ thất độ 1.
  • Carvedilol cũng giống như các thuốc chẹn beta khác, có thể che lấp các triệu chứng của tim nhiễm độc cường tuyến giáp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng về việc sử dụng Carvedilol ở phụ nữ có thai nên chỉ sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai trừ khi lợi ích của thuốc vượt trội khả năng nguy hiểm có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa biết thuốc có đi qua sữa ở người hay không nhưng đã được chứng minh là thuốc đi qua sữa ở động vật. Nên ngừng thuốc khi cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với bà mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.