verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 17169RX

Thuốc Reagila 3 mg Gedeon Richter điều trị tâm thần phân liệt 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Hoạt chấtCariprazin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGedeon Richter
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng3 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Reagila 3mg do Gedeon Richter (Hungary) sản xuất là thuốc chống loạn thần kê đơn dạng viên nang cứng, chứa hoạt chất chính là Cariprazin 3mg, dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cariprazin 3 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Reagila 3mg:

  • Reagila được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt ở bệnh nhân người lớn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Reagila được dùng đường uống, 1 lần/ngày vào cùng thời điểm trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo của cariprazine là 1,5 mg, 1 lần/ngày. Sau đó liều có thể tăng chậm từng khoảng 1,5 mg cho đến khi đạt đến mức liều tối đa 6mg/ngày trong trường hợp cần thiết. Nên duy trì liều thấp nhất có hiệu quả dựa trên đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị. Do cariprazine và các chất chuyển hóa có hoạt tính có nửa đời dài, những thay đổi về liều dùng không được phản ánh đầy đủ trong huyết tương trong một vài tuần. Nên theo dõi các phản ứng bất lợi và đáp ứng điều trị của bệnh nhân trong một vài tuần sau khi bắt đầu dùng cariprazine và sau mỗi lần thay đổi liều dùng.

Chuyển đổi từ các thuốc chống loạn thần khác sang cariprazine

  • Nên cân nhắc chỉnh liều chéo (cross-titration) từng bước khi đổi từ thuốc chống loạn thần khác sang cariprazine bằng cách dừng từ từ thuốc điều trị trước đó trong khi bắt đầu điều trị bằng cariprazine.

Chuyển từ cariprazine sang thuốc chống loạn thần khác

  • Khi chuyển từ cariprazine sang thuốc chống loạn thần khác, không cần thiết phải chỉnh liều chéo từng bước, nên bắt đầu thuốc chống loạn thần mới với liều thấp nhất trong khi ngừng dùng cariprazine. Nên cân nhắc đến việc nồng độ huyết tương của cariprazine và các chất chuyển hóa có hoạt tính sẽ giảm 50% trong khoảng 1 tuần.

Quần thể đặc biệt 

Suy thận:

  • Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin (CrCl) ≥ 30 mL/phút và < 89 mL/phút). Độ an toàn và hiệu quả của cariprazine chưa được đánh giá trên bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút). Không khuyến cáo sử dụng cariprazin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan:

  • Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (điểm Child-Pugh nằm trong khoảng 5-9). Độ an toàn và hiệu quả của cariprazin chưa được đánh giá trên bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh nằm trong khoảng 10 và 15). Không khuyến cáo sử dụng cariprazin cho bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi:

  • Hiện chưa có đủ các dữ liệu điều trị bằng cariprazin trên bệnh nhân ≥ 65 tuổi để xác định rằng liệu đáp ứng của bệnh nhân cao tuổi có khác biệt so với các bệnh nhân trẻ hay không. Cần thận trọng hơn khi lựa chọn liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi.

Quần thể bệnh nhi:

  • Độ an toàn và hiệu quả của cariprazin trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

Tác dụng phụ

Tóm tắt dữ liệu về độ an toàn

  • Các phản ứng bất lợi thường được báo cáo nhiều nhất với cariprazine trong khoảng liều 1,5 - 6 mg là chứng nằm ngồi không yên (19%) và bệnh Parkinson (17,5%). Hầu hết các biến cố ở mức độ nhẹ đến trung bình.

Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi

  • Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) dựa trên các dữ liệu tổng hợp từ các nghiên cứu trên bệnh tâm thần phân liệt với cariprazine được phân nhóm theo hệ cơ quan và thuật ngữ tiêu chuẩn.
  • Các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo tần suất, phản ứng bất lợi có tần suất lớn nhất đứng đầu, sử dụng quy ước dưới đây: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Reagila 1.5mg Gedeon Richter 3 vỉ x 10 viên

  1. Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ, giấc mơ bất thường/ác mộng, rối loạn chu kỳ thức ngủ, mất ngủ, ngủ nhiều, mất ngủ đầu giấc, mất ngủ giữa giấc, ác mộng, rối loạn giấc ngủ, mộng du, mất ngủ cuối giấc.
  2. Chứng nằm ngồi không yên: Chứng nằm ngồi không yên, tăng tâm thần vận động, bứt rứt.
  3. Bệnh Parkinson: Mất vận động, cử động chậm, suy nghĩ chậm chạp, tăng trương lực cơ với dấu hiệu bánh xe răng cưa, rối loạn ngoại tháp, rối loạn dáng đi, giảm biên độ của các động tác, cứng khớp, run, thiếu biểu cảm trên khuôn mặt, cứng cơ, cứng cơ xương, cứng gáy, hội chứng parkinson.
  4. Rối loạn trương lực cơ: Co giật mí mắt, rối loạn trương lực cơ, căng cơ, rối loạn trương lực cơ lưỡi hàm mặt, rối loạn trương lực cơ cổ, cứng hàm.
  5. Các bệnh ngoại tháp khác và rối loạn chuyển động bất thường: Rối loạn thăng bằng, nghiến răng, chảy nước dãi, loạn vận ngôn, dáng đi lệch, phản xạ Glabellar (phản xạ mũi mi) bất thường, giảm phản xạ, rối loạn chuyển động, hội chứng chân không nghỉ, tăng tiết nước bọt, rối loạn vận động.
  6. Rối loạn vận động: Múa vờn, rối loạn vận động, nhăn nhó, cơn xoay mắt, lưỡi nhô ra phía trước.

Mô tả một số phản ứng bất lợi Mờ thủy tinh thể/ Đục thủy tinh thể

  • Đục thủy tinh thể đã được ghi nhận trong các nghiên cứu tiền lâm sàng với cariprazin (xem mục Đặc tính dược lý, Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Do đó, sự hình thành đục thủy tinh thể được theo dõi chặt chẽ bằng máy soi sinh hiển vi kết hợp đèn khe trong các nghiên cứu lâm sàng và bệnh nhân trước đó đã bị đục thủy tinh thể được loại khỏi nghiên cứu. Trong các nghiên cứu lâm sàng với cariprazin trên bệnh tâm thần phân liệt, một vài trường hợp đục thủy tinh thể đã được báo cáo, đặc trưng với mờ nhẹ thủy tinh thể mà không có suy giảm thị lực (13/3.192; 0,4%). Một vài bệnh nhân trong số này có các yếu tố gây nhiễu. Các biến cố bất lợi trên mắt thường gặp nhất là nhìn mờ (giả dược: 1/683; 0,1%, cariprazin: 22/2.048; 1,1%).

Các triệu chứng ngoại tháp (EPS)

  • Trong các nghiên cứu ngắn hạn, biến cố ngoại tháp được ghi nhận là 27%, 11,5%, 30,7% và 15,1% trong số các bệnh nhân điều trị tương ứng bằng cariprazin, giả dược, risperidon và aripiprazol. Chứng nằm ngồi không yên được ghi nhận là 13,6%, 5,1%, 9,3% và 9,9% trên bệnh nhân được điều trị tương ứng bằng cariprazin, giả dược, risperidon và aripiprazol. Hội chứng Parkinson được ghi nhận là 13,6%, 5,7%, 22,1% và 5,3% bệnh nhân được điều trị tương ứng bằng cariprazin, giả dược, risperidon và aripiprazol. Rối loạn trương lực cơ được ghi nhận là 1,8%, 0,2%, 3,6% và 0,7% tương ứng trong số bệnh nhân được điều trị bằng cariprazin, giả dược, risperidon và aripiprazol.
  • Trong phần nghiên cứu có đối chứng giả dược của nghiên cứu hiệu quả điều trị duy trì dài hạn, tỷ lệ gặp triệu chứng ngoại tháp là 13,7% trong nhóm dùng cariprazin so với 3,0% ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Chứng nằm ngồi không yên được báo cáo là 3,9% trong nhóm bệnh nhân điều trị bằng cariprazin so với 2,0% trong nhóm dùng giả dược. Hội chứng Parkinson được ghi nhận là 7,8% bệnh nhân dùng cariprazin và 1% ở nhóm dùng giả dược.
  • Trong nghiên cứu về triệu chứng âm tính, các triệu chứng ngoại tháp được ghi nhận là 14,3% bệnh nhân trong nhóm dùng cariprazin và 11,7% trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng risperidon. Chứng nằm ngồi không yên được ghi nhận là 10% bệnh nhân điều trị bằng cariprazin và 5,2% trong nhóm dùng risperidon. Hội chứng Parkinson được ghi nhận là 5,2% và 7,4% tương ứng trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng cariprazin và risperidon. Hầu hết các trường hợp gặp triệu chứng ngoại tháp ở mức độ nhẹ đến trung bình và có thể kiểm soát bằng các thuốc điều trị hội chứng ngoại tháp thông thường. Tỷ lệ phải ngừng điều trị do hội chứng ngoại tháp liên quan đến các phản ứng bất lợi là thấp.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE)

  • Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch, bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần với tần suất chưa biết rõ.

Tăng enzym gan

  • Tăng các enzym transaminase (ALT, AST) thường được ghi nhận khi điều trị bằng các thuốc chống loạn thần. Trong các nghiên cứu lâm sàng với cariprazin, tỷ lệ gặp các phản ứng bất lợi tăng ALT, AST là 2,2% trên bệnh nhân dùng cariprazin, 1,6% trên bệnh nhân dùng risperidon và 0,4% trên bệnh nhân dùng giả dược. Không có trường hợp bệnh nhân điều trị bằng cariprazin gặp bất cứ tổn thương gan nào.

Thay đổi cân nặng

  • Trong các nghiên cứu ngắn hạn, có sự tăng nhẹ trọng lượng cơ thể trung bình trong nhóm dùng cariprazin so với nhóm dùng giả dược, tương ứng là 1 kg và 0,3 kg. Trong nghiên cứu hiệu quả điều trị duy trì dài ngày, không có sự khác biệt trên lâm sàng về việc thay đổi trọng lượng cơ thể từ ban đầu so với khi kết thúc điều trị (1,1 kg đối với cariprazin và 0,9 kg với nhóm dùng giả dược). Trong giai đoạn nhãn mở kéo dài 20 tuần của nghiên cứu điều trị bằng cariprazin, 9,0% bệnh nhân có cân nặng tăng có ý nghĩa lâm sàng (được định nghĩa khi tăng ≥ 7%), trong khi đó trong giai đoạn mù đôi, 9,8% bệnh nhân tiếp tục điều trị bằng cariprazin có cân nặng tăng có ý nghĩa lâm sàng so với 7,1% bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên dùng giả dược sau điều trị cariprazin 20 tuần nhãn mở. Trong nghiên cứu về triệu chứng âm tính, thay đổi trung bình trọng lượng cơ thể là -0,3 kg đối với nhóm dùng cariprazin và +0,6% đối với nhóm dùng risperidon và cân nặng tăng có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận 6% trong nhóm bệnh nhân dùng cariprazin trong khi tỷ lệ này là 7,4% ở nhóm dùng risperidon.

Kéo dài khoảng QT

  • Trong một thử nghiệm lâm sàng được thiết kế để đánh giá khả năng kéo dài khoảng QT, với cariprazin, không phát hiện trường hợp nào có khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ so với nhóm dùng giả dược (xem mục Đặc tính dược lý, Đặc tính dược lực học). Trong các thử nghiệm lâm sàng khác, chỉ một vài trường hợp không nghiêm trọng có khoảng QT kéo dài được báo cáo với cariprazin. Trong giai đoạn điều trị nhãn mở, dài ngày, 3 bệnh nhân (0,4%) có QTcB > 500 mili giây (ms), một trường hợp có QTcF > 500 ms. Tăng > 60 ms được ghi nhận trên 7 bệnh nhân (1%) đối với QTcB và trên 2 bệnh nhân (0,3%) đối với QTcF. Trong nghiên cứu hiệu quả duy trì, dài hạn, giai đoạn nhãn mở, tăng > 60 ms so với ban đầu đã được ghi nhận trên 12 bệnh nhân (1,6%) đối với QTcB và trên 4 bệnh nhân (0,5%) đối với QTcF. Trong giai đoạn điều trị mù đôi, tăng > 60 ms so với trước điều trị đối với QTcB được ghi nhận trên 3 bệnh nhân điều trị bằng cariprazin (3,1%) và 2 bệnh nhân dùng giả dược (2%).

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Khả năng các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cariprazin:

  • Chuyển hóa của cariprazin và các chất chuyển hóa có hoạt tính chính của thuốc, desmethyl cariprazin (DCAR) và didesmethyl cariprazin (DDCAR], được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 với sự tham gia một phần nhỏ của enzym CYP2D6.

Các thuốc ức chế CYP3A4:

  • Ketoconazol, một thuốc ức chế mạnh CYP3A4, có thể làm tăng gấp 2 lần nồng độ cariprazin toàn phần trong huyết tương (tổng cariprazin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó), xét cả lượng gắn kết hoặc không gắn kết trong thời gian ngắn (4 ngày) khi dùng đồng thời.
  • Do các phần có hoạt tính của cariprazin có nửa đời dài, nồng độ huyết tương của cariprazin toàn phần có khả năng tăng hơn nữa khi dùng đồng thời kéo dài với các thuốc ức chế CYP3A4.
  • Do đó chống chỉ định dùng đồng thời cariprazin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (như boceprevir, clarithromycin, cobicistat, indinavir, itraconazol, ketoconazol, nefazodon, nelfinavir, posaconazol, ritonavir, saquinavir, telaprevir, ielithromycin, voriconazol, diltiazem, erythromycin, fluconazol, verapamil) (xem mục 4.3). Nên tránh uống thuốc cùng nước bưởi chùm.

Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4:

  • Sử dụng đồng thời cariprazin với các thuốc gây cảm ứng mạnh và trung bình CYP3A4 có thể làm giảm có ý nghĩa phơi nhiễm cariprazin toàn phần, do đó chống chỉ định dùng đồng thời cariprazin với các thuốc gây cảm ứng mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin, thảo dược St John's wort (Hypericum perforatum), bosentan, efavirenz, etravirin, modafinil, nafcillin).

Các thuốc ức chế CYP2D6:

  • Con đường chuyển hóa qua CYP2D6 ít có vai trò trong chuyển hóa của cariprazin, con đường chuyển hóa chính là thông qua CYP3A4.
  • Do đó các thuốc ức chế CYP2D6 được cho rằng không ảnh hưởng lâm sàng lên chuyển hóa cariprazin.

Khả năng cariprazin ảnh hưởng đến các thuốc khác: 

Cơ chất của P-glycoprotein (P-gp):

  • Cariprazin là chất ức chế Pgp in vitro ở nồng độ tối đa theo lý thuyết trong ruột. Hậu quả trên lâm sàng của tác động này hiện chưa được biết rõ, tuy nhiên sử dụng cơ chất P-gp với thuốc có cửa số điều trị hẹp như dabigatran và digoxin có thể đòi hỏi phải theo dõi chặt và điều chỉnh liều.

Thuốc tránh thai nội tiết:

  • Hiện chưa rõ liệu cariprazin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết tác dụng toàn thân hay không, do đó những phụ nữ dùng thuốc tránh thai nội tiết nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai rào chắn.

Tương tác dược lực học

  • Với tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương của cariprazin, cần thận trọng khi dùng Reagila với rượu và các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Quá liều cấp tính (48 mg/ngày) do vô ý đã được ghi nhận trên 1 bệnh nhân. Bệnh nhân này đã bị ảnh hưởng tư thế đứng và an thần. Bệnh nhân đã hồi phục hoàn toàn trong cùng ngày.

Cách xử trí:

  • Việc xử trí quá liều nên tập trung vào điều trị hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở, cung cấp oxy, thông khí và kiểm soát các triệu chứng. Theo dõi tim mạch nên được bắt đầu ngay lập tức, bao gồm chạy điện tâm đồ liên tục để theo dõi khả năng loạn nhịp có thể xảy ra. Trong trường hợp có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Do cariprazine gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hiệu quả trong việc xử trí quá liều. Cần tiếp tục giám sát và theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu với cariprazine.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Ý định và hành vi tự tử:
  • Khả năng tự tử (có ý định tự tử, tìm cách tự tử và tự tử) thường gặp trong các bệnh tâm thần và nhìn chung được ghi nhận sớm sau khi khởi đầu hoặc khi chuyển đổi phác đồ điều trị chống loạn thần. Nên theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có nguy cơ cao đang được điều trị với thuốc chống loạn thần.
Chứng nằm ngồi không yên, bứt rứt (Akathisia and restlessness):
  • Chứng nằm ngồi không yên và bứt rứt là một phản ứng bất lợi thường gặp của các thuốc chống loạn thần. Chứng nắm ngồi không yên là một rối loạn vận động đặc trưng bởi cảm giác bứt rứt bên trong và nhu cầu phải vận động liên tục, cũng như hành động lắc lư trong khi đứng hoặc ngồi, nhấc chân như thể điều hành tại chỗ, đưa qua đưa lại chân trong khi ngồi. Do cariprazin gây ra chứng nằm ngồi không yên và bứt rứt, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân dễ bị hoặc đã có biểu hiện nằm ngồi không yên. Chứng nằm ngồi không yên xuất hiện sớm trong quá trình điều trị. Do đó việc nhẹ liều dùng cariprazin hoặc thuốc điều trị hội chứng ngoại tháp. Có thể điều chỉnh liều dùng dựa trên đáp ứng và mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.
Rối loạn vận động muộn:
  • Rối loạn vận động muộn là một hội chứng bao gồm các chuyển động có nhịp điệu, không chủ ý, có thể không hồi phục, chủ yếu ở lưỡi và/hoặc trên mặt và có thể tiến triển trên bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống loạn thần. Nên cân nhắc ngừng dùng thuốc nếu các dấu hiệu và triệu chứng rối loạn vận động muộn xuất hiện trên bệnh nhân điều trị bằng cariprazin.
Bệnh Parkinson:
  • Nếu được kê đơn cho các bệnh nhân Parkinson, các thuốc chống loạn thần có thể làm bùng phát bệnh lý đã có từ trước và làm trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh Parkinson. Do đó bác sĩ nên cân nhắc lợi ích so với nguy cơ khi kê đơn cariprazin cho bệnh nhân Parkinson.
Các triệu chứng trên mắt/ đục thủy tinh thể:
  • Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng về cariprazin, đã phát hiện đục thủy tinh thể trên chó. Tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả giữa các thay đổi trên thủy tinh thể/đục thủy tinh thể ghi nhận trong các nghiên cứu trên người với việc sử dụng cariprazin chưa được thiết lập. Mặc dù vậy, với những bệnh nhân phát triển các triệu chứng có khả năng liên quan đến đục thủy tinh thể, cần phải được tư vấn kiểm tra nhãn khoa và đánh giá lại để tiếp tục điều trị.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS - Neuroleptic Malignant Syndrome):
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần là tập hợp các triệu chứng có thể gây tử vong đã được báo cáo liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần. Các biểu hiện lâm sàng của hội chứng ác tính do thuốc an thần là sốt cao, cứng cơ, tăng creatinin phosphokinase huyết thanh, thay đổi trạng thái tâm thần và bằng chứng về sự bất ổn của thần kinh tự chủ (mạch hoặc huyết áp không ổn định, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi và loạn nhịp tim).
  • Các dấu hiệu khác có thể bao gồm myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Nếu bệnh nhân phát triển các dấu hiệu và triệu chứng chỉ thị cho hội chứng ác tính do thuốc an thần, hoặc xuất hiện sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có thêm biểu hiện lâm sàng của hội chứng ác tính do thuốc an thần, cần ngừng cariprazin ngay lập tức.
Động kinh và co giật:
  • Cần thận trọng khi dùng cariprazin cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc đang trong tình trạng có khả năng bị giảm nguồn co giật.
Bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ:
  • Cariprazin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ và không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ do tăng nguy cơ tử vong chung.
Nguy cơ tai biến mạch máu não:
  • Các phản ứng bất lợi trên mạch máu não có nguy cơ tăng khoảng 3 lần đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng giả dược trên quần thể bệnh nhân sa sút trí tuệ với một số thuốc chống loạn thần không điển hình. Chưa rõ cơ chế của việc tăng nguy cơ này. Không loại trừ nguy cơ này tăng lên đối với các thuốc chống loạn thần khác hoặc trên các quần thể bệnh nhân khác. Cần thận trọng khi dùng cariprazin cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quỵ.
Rối loan tim mạch: Thay đổi huyết áp:
  • Cariprazin có thể gây tụt huyết áp tư thế đứng cũng như tăng huyết áp. Cần thận trọng khi sử dụng cariprazin cho bệnh nhân có bệnh tim mạch có thể dẫn đến thay đổi huyết áp đã được biết. Bệnh nhân cần được theo dõi huyết áp.
Thay đổi trên điện tâm đồ:
  • Khoảng QT kéo dài có thể xuất hiện ở bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần.
  • Với cariprazin không phát hiện thấy khoảng QT kéo dài so với nhóm giả dược trong một thử nghiệm lâm sàng được thiết kế để đánh giá tác động kéo dài khoảng QT. Trong các thử nghiệm lâm sàng khác, chỉ một vài trường hợp có khoảng QT kéo dài không nghiêm trọng được báo cáo với cariprazin. Do đó, nên thận trọng khi dùng cariprazin cho bệnh nhân tim mạch hoặc bệnh nhân có tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài và trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT.
Huyết khối tĩnh mạch (VTE):
  • Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Do bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch mắc phải, cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra và biện pháp phòng ngừa trước và trong quá trình điều trị bằng cariprazin.
Tăng đường huyết và đái tháo đường:
  • Những bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường hoặc bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đái tháo đường (như béo phì, có tiền sử gia đình đái tháo đường) mà bắt đầu điều trị bằng các thuốc chống loạn thần không điển hình cần phải được theo dõi nồng độ glucose huyết thanh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng bất lợi liên quan đến glucose đã được ghi nhận với cariprazin.
Phụ nữ có khả năng mang thai:
  • Những phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi dùng cariprazin và trong ít nhất 10 tuần sau khi ngừng điều trị. Những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tác dụng toàn thân nên dùng thêm biện pháp rào chắn.
Thay đổi cân nặng:
  • Cân nặng tăng đáng kể đã được ghi nhận khi sử dụng cariprazin. Bệnh nhân nên thường xuyên theo dõi cân nặng của mình.
Tá dược
  • Viên nang Reagila 3 mg, Reagila 4.5 mg và Reagila 6 mg chứa tá dược đỏ Allura AC (E 129) có thể gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai/tránh thai

  • Những phụ nữ có khả năng mang thai phải được tư vấn tránh có thai trong khi dùng Reagila. Bệnh nhân nữ có khả năng mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả cao trong quá trình điều trị và trong ít nhất 10 tuần sau khi dùng liều Reagila cuối cùng. Hiện chưa rõ liệu cariprazin có làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai nội tiết tác dụng toàn thân hay không và do đó những phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai nội tiết tác dụng toàn thân nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai rào chắn.

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu hoặc dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng cariprazin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính của thuốc trên sinh sản bao gồm dị tật trong quá trình phát triển ở chuột cống.
  • Không khuyến cáo dùng Reagila trong thời kỳ mang thai và trên phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Sau khi ngừng điều trị với cariprazin, các biện pháp tránh thai cần được sử dụng trong ít nhất 10 tuần do quá trình thải trừ chậm của các thành phần chuyển hóa có hoạt tính.
  • Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần (bao gồm cariprazin) trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc, tuy nhiên mức độ nặng và thời gian xuất hiện các triệu chứng này sau khi sinh có thể thay đổi giữa các cá thể. Đã có các báo cáo về tình trạng kích động, tăng trương lực, giảm trương lực, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống. Các biến chứng này có thể đa dạng về mức độ nặng, trong một số trường hợp các triệu chứng tự thoái lui, trong một số trường hợp khác, trẻ sơ sinh cần được hỗ trợ chăm sóc đặc biệt và nhập viện kéo dài. Do đó, trẻ sơ sinh cần phải được theo dõi cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú

  • Hiện chưa rõ liệu cariprazine hoặc các chất chuyển hóa chính có hoạt tính có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Cariprazine và các chất chuyển hóa được bài tiết vào sữa mẹ ở chuột cống. Không loại trừ nguy cơ xảy ra trên trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ. Nên ngừng cho con bú trong khi điều trị bằng cariprazine.

Khả năng sinh sản

  • Ảnh hưởng của cariprazine đến khả năng sinh sản trên người chưa được đánh giá. Trong các nghiên cứu trên chuột cống, các chỉ số sinh sản và thụ thai thấp hơn đã được ghi nhận.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cariprazine có ảnh hưởng ở mức độ nhẹ đến trung bình tới khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo khi vận hành máy móc nguy hiểm, bao gồm cả các phương tiện cơ giới, cho đến khi chắc chắn rằng điều trị bằng Reagila không gây ảnh hưởng bất lợi.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
GR

Gedeon Richter

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.