verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Cardivasor 5mg S.P.M điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtAmlodipine
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng ký893110043000
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cardivasor 5mg S.P.M hộp 30 viên chứa hoạt chất amlodipine 5 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định. Amlodipine giúp giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp và giảm gánh nặng cho tim.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amlodipine 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cardivasor 5mg:

  • Trị tăng huyết áp.
  • Điều trị đau thắt ngực ổn định thường xuyên.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch máu (Prinzmetal).

Chống chỉ định

  • Nhạy cảm với dẫn xuất dihydropyridin, amlodipin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm huyết áp nặng.
  • Sốc (bao gồm sốc tim).
  • Tắc nghẽn dòng chảy máu thất trái (ví dụ: Hẹp động mạch chủ).
  • Suy tim không ổn định sau chứng nhồi máu cơ tim.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng:

Người lớn
  • Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực liều ban đầu là 5 mg amlodipin một lần/ngày.
  • Liều có thể tăng đến tối đa 10 mg tùy thuộc vào đáp ứng riêng của từng bệnh nhân.
  • Ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipin được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Đối với bệnh đau thắt ngực, amlodipin có thể dùng kiểu đơn liệu pháp hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở các bệnh nhân không điều trị được bằng nitrat và/hoặc các liều đủ của thuốc chẹn beta.
  • Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Người lớn tuổi
  • Amlodipin được sử liều như nhau ở người trẻ tuổi và người lớn tuổi với mức dung nạp như nhau. Chế độ liều thông thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng việc tăng liều phải cẩn thận.
Bệnh nhân suy gan
  • Liều khuyên dùng không được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình; vì thế việc lựa chọn liều dùng phải thận trọng và phải bắt đầu ở liều thấp hơn mức dưới của khoảng liều dùng. Dược lực học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên bắt đầu ở liều thấp nhất và chuẩn dần ở bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận
  • Sự thay đổi nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, vì thế liều thông thường được khuyên dùng. Amlodipin không thể phân tách.
Trẻ dưới 17 tuổi bị tăng huyết áp
  • Chưa có dữ liệu.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng phổ biến trong suốt quá trình điều trị là buồn ngủ, hoa mắt, đau đầu, hồi hộp, chảy máu, đau bụng, buồn nôn, sưng mắt cá chân, phù và mệt mỏi.
  • Các phản ứng có hại được báo cáo khi điều trị bằng amlodipin với tần số như sau: Rất phổ biến (21/10); phổ biến (21/100 đến < 1/10); không phổ biến (21/1,000 đến < 1/100); hiếm (21/10,000 đến < 1/1,000); rất hiếm (< 1/10,000).
Hệ thống cơ quan Tần số Các phản ứng có hại
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết Rất hiếm Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm Các phản ứng dị ứng.
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa Rất hiếm Tăng đường huyết.
Rối loạn tâm thần Không phổ biến Hiếm Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo lắng), trầm cảm. Lẫn lộn.
Rối loạn hệ thần kinh Phổ biến Không phổ biến Rất hiếm Buồn ngủ, hoa mắt, đau đầu (đặc biệt lúc bắt đầu điều trị). Run, rối loạn vị giác, ngất, sự giảm cảm giác, dị cảm. Sự trương cơ, rối loạn thần kinh ngoại biên.
Rối loạn mắt Không phổ biến Rối loạn thị giác (bao gồm chứng nhìn đôi).
Rối loạn tai và mê đạo Không phổ biến Ù tai.
Rối loạn tim Phổ biến Rất hiếm Đánh trống ngực. Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rối loạn tâm nhĩ).
Rối loạn mạch Phổ biến Không phổ biến Rất hiếm Chảy máu. Hạ áp. Viêm mạch máu.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Không phổ biến Rất hiếm Khó thở, viêm mũi. Ho.
Rối loạn dạ dày-ruột Phổ biến Không phổ biến Rất hiếm Đau bụng, buồn nôn. Nôn, khó tiêu, thói quen đại tiện bị thay đổi (bao gồm tiêu chảy và táo bón), khô miệng. Viêm tụy, viêm dạ dày, sưng nướu.
Rối loạn gan - mật Rất hiếm Viêm gan, vàng da, tăng enzym gan.
Rối loạn da và mô dưới da Không phổ biến Rất hiếm Rụng tóc, ban xuất huyết, mất màu da, ra mồ hôi nhiều, ngứa, mẩn ngứa, phát ban. Phù dưới da, ban đỏ đa dạng nổi mề đay, viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens - Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Phổ biến Không phổ biến Sưng mắt cá chân. Đau khớp, đau cơ, co rút cơ, đau lưng.
Rối loạn thận và đường tiểu Không phổ biến Rối loạn tiểu, tiểu nhắt, số lần đi tiểu tiểu tăng lên.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Không phổ biến Liệt dương, vú to ở nam giới.
Các rối loạn chung và thể trạng tổng thể. Phổ biến Không phổ biến Phù, mệt mỏi. Đau ngực, suy nhược, đau, mệt mỏi.
Thể trạng Không phổ biến Tăng cân, giảm cân.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế CYP3A4: Dùng đồng thời amlodipin thuốc ức chế mạnh và trung bình CYP3A4 (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm gốc azole, macrolides như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác hại amlodipin. Ở người lớn tuổi xảy ra nhiều hơn. Cần giám sát lâm sàng và điều chỉnh liều.
  • Các thuốc hoạt hóa CYP3A4: Không có sẵn dữ liệu về tác dụng của thuốc hoạt hóa CYP3A4 đối với amlodipin. Sử dụng đồng thời với các thuốc hoạt hóa CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, hypericum perforatum) có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết tương của amlodipin. Amlodipin phải được dùng thận trọng với các thuốc hoạt hóa CYP3A4.
  • Dùng amlodipin cùng với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo do sinh khả dụng tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến tác dụng hạ huyết áp được gia tăng.
  • Dantrolene (dùng tiêm): Ở động vật, loạn nhịp trầm trọng chết người và sự thiếu máu đột ngột (do các yếu tố mạch ngoại biên và tim) đã được ghi nhận cùng với tăng nồng độ kali trong máu sau khi dùng verapamil và tiêm tĩnh mạch dantrolen. Do nguy cơ tăng nồng độ kali trong máu, khuyến nghị việc dùng đồng thời thuốc chẹn kênh calci như amlodipin phải được tránh ở các bệnh nhân tăng thân nhiệt ác tính do căng cơ và trong việc kiểm soát tăng thân nhiệt ác tính do căng cơ.
  • Trong các nghiên cứu phản ứng lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc cyclosporin.
  • Simvastatin: Dùng đồng thời đa liều 10 mg amlodipin với 80 mg simvastatin dẫn đến kết quả là 77% gia tăng tác hại của simvastatin so với dùng đơn lẻ simvastatin. Giới hạn liều của simvastatin ở bệnh nhân dùng amlodipin tối đa 20 mg mỗi ngày.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Quá liều dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và mạch nhanh. Hạ huyết toàn thân kéo dài dẫn đến sốc chết người đã được báo cáo.
Cách xử trí:
  • Hạ huyết áp lâm sàng đáng kể do quá liều amlodipin phải nhanh chóng hỗ trợ hoạt động hệ tim mạch bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, kê cao tứ chi, và chú ý thể tích máu tuần hoàn và lượng nước tiểu ra.
  • Dùng thuốc co mạch có thể giúp phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, nếu không có chống chỉ định dùng đối với thuốc đó. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconat có thể phục hồi tác dụng của sự phong tỏa chẹn kênh calci.
  • Rửa dạ dày có thể có ích trong một số trường hợp. Người tình nguyện khỏe mạnh dùng than hoạt tính 2 giờ sau khi dùng amlodipin 10 mg cho thấy giảm tốc độ hấp thu của amlodipin.
  • Do amlodipin gắn kết chặt chẽ với protein, thẩm phân hầu như không mang lại kết quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân suy tim: Bệnh nhân suy tim phải được điều trị cẩn trọng. Thuốc chẹn kênh calcium, bao gồm amlodipin, phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể tăng nguy cơ bệnh tim mạch và nguy cơ tử vong trong tương lai.
  • Bệnh nhân suy gan: Thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở các bệnh nhân chức năng gan suy giảm; liều khuyên dùng chưa được thiết lập. Vì thế amlodipin phải bắt đầu ở liều thấp hơn mức dưới của khoảng liều dùng và cẩn trọng khi sử dụng, ở cả liều điều trị ban đầu và khi tăng liều. Chuẩn liều từ từ và giám sát cẩn thận ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Cẩn thận khi tăng liều.
  • Bệnh nhân suy thận: Amlodipin có thể sử dụng ở liều bình thường. Sự thay đổi nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, không thể phân tách.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Tính an toàn của amlodipin ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập.
  • Các nghiên cứu ở động vật, khi dùng liều cao có độc tính trên hệ sinh sản.
  • Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi không có thay thế nào an toàn hơn và bản thân bệnh mang đến nguy cơ lớn hơn cho mẹ và thai nhi.
  • Khả năng sinh sản: Các thay đổi sinh hóa nghịch ở đầu của tinh trùng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci. Dữ liệu lâm sàng chưa đủ để đánh giá tác dụng tiềm tàng của amlodipin đến khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu ở chuột, tác dụng có hại đã được tìm thấy trên khả năng sinh sản của chuột đực.
Thời kỳ cho con bú
  • Không biết amlodipin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Quyết định tiếp tục/hay ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/hay ngừng điều trị với amlodipin phải được cân nhắc lợi ích giữa việc cho con bú và lợi ích điều trị bằng amlodipin đối với người mę.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hay trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn thì khả năng phản ứng bị suy giảm, do đó không nên hoặc cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.