

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Captoril 25mg Shinpoong trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Captopril |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Số đăng ký | 893110092124 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Captoril 25mg Shinpoong chứa captopril 25mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và một số bệnh lý tim mạch. Thuốc giúp làm giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và hỗ trợ hạ huyết áp. Captoril cần được sử dụng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi huyết áp, chức năng thận trong quá trình điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Captopril | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Captoril 25mg:
- Tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (khi huyết động đã ổn định).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với captopril hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử phù mạch.
- Sau nhồi máu cơ tim nếu huyết động không ổn định.
- Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc 1 giờ trước bữa ăn.
- Phối hợp với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, nhất là khi suy tim, hạ natri máu và ở người cao tuổi. Nên ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng các chất ức chế ACE và có thể dùng lại sau khi đã dùng các chất ức chế ACE.
- Người mắc bệnh tự miễn mô liên kết hoặc suy thận với creatinin huyết thanh < 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với chất ức chế miễn dịch, cần phải kiểm tra bạch cầu 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu tiên. Cần gặp thầy thuốc nếu thấy đau họng, sốt hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn.
Liều dùng:
Người lớn:- Tăng huyết áp: 25 mg x 2 – 3 lần/ngày.
- Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg, 2 lần/ngày đến 12,5 mg, 3 lần/ngày) cũng có thể có hiệu quả, đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu.
- Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 - 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg, 2 - 3 lần/ngày. Thường không cần thiết vượt quá 150 mg/ngày. Khi đó, có thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (thí dụ hydroclorothiazid 15 mg/ngày).
- Cơn tăng huyết áp (khi cần giảm huyết áp trong vài giờ): 12,5 – 25 mg, uống lặp lại 1 – 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 – 60 phút hoặc lâu hơn, nhưng cần dùng một cách thận trọng.
- Đối với suy thận:
| Hệ số thanh thải creatinin (mL/phút/m2) | Liều khởi đầu mg/ngày | Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần |
| < 50 | 12,5 mg x 3 | 25 mg x 3 |
| < 20 | 6,25 mg x 3 | 12,5 mg x 3 |
- Suy tim: Nên phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25 – 50 mg x 2 lần/ngày.
- Khi cần, có thể tăng đến 50 mg x 2 lần/ngày.
- Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu dưới 130 mmol/lít, cần dùng liều ban đầu thấp hơn.
- Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:
- Có thể bắt đầu dùng captopril sớm 3 ngày sau nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái.
- Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục với liều 12,5 mg x 3 lần/ngày, sau đó tăng lên 25 mg x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc.
- Có thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.
- Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg, 3 lần/ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thể thêm các thuốc chống tăng huyết áp (thí dụ lợi tiểu, …).
- Liều ban đầu: 0,3 mg/kg x 3 lần/ngày, có thể tăng thêm 0,3 mg/kg mỗi 8 – 24 giờ đến liều thấp nhất có tác dụng.
Tác dụng phụ
- Hầu hết các phản ứng phụ là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%). Các phản ứng này thường phụ thuộc liều và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.
- Thường gặp: Chóng mặt; ngoại ban, ngứa; ho.
- Ít gặp: Hạ huyết áp nặng; thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị.
- Hiếm gặp: Mẫn cảm, mày đay, đau cơ, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh hạch lympho, sút cân; viêm mạch; vú to ở đàn ông. Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi; giọng khàn do phù dây thanh âm, phù chân tay. Điều này có thể đe dọa tính mạng. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy; vàng da, viêm tụy; co thắt phế quản, hen nặng lên; đau cơ, đau khớp; dị cảm; trầm cảm, lú lẫn; protein niệu, hội chứng thận hư, tăng kali máu, giảm chức năng thận.
Tương tác thuốc
- Furosemid: Gây tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp.
- Kháng viêm không steroid (đặc biệt indomethacin): Giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi huyết thanh dẫn đến làm tăng độc tính.
- Các chất cường giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril.
- Cyclosporin, các thuốc lợi tiểu giữ kali: Có thể gây tăng kali.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.
- Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau: ngừng dùng captopril và đưa người bệnh vào bệnh viện; tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison. Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp. Có thể loại bỏ captopril bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu, mất nước và/hoặc đang điều trị thuốc lợi tiểu mạnh: Nguy cơ hạ huyết áp nặng.
- Captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết, tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, amilorid; nếu dùng thuốc lợi tiểu thì cần phải rất thận trọng. Thận trọng khi dùng các muối có chứa kali và phải kiểm tra cân bằng điện giải thường xuyên.
- Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng sau khi dùng liều captopril đầu tiên. Khi đó, cần tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Điều này không cản trở việc tiếp tục sử dụng captopril. Nếu liều ban đầu thấp (6,25 mg hoặc 12,5 mg) thì thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.
- Đại phẫu hoặc khi gây mê với thuốc hạ huyết áp: Gây hạ huyết áp kịch phát, cần điều chỉnh bằng cách tăng thể tích tuần hoàn.
- Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu, rút bớt LDL và trong khi giải mẫn cảm - chống dị ứng.
- Captopril gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton nước tiểu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Sử dụng các chất ức chế ACE trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến thương tổn cho thai nhi và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, vô niệu, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong), ít nước ối, chậm phát triển thai, đẻ non và còn ống động mạch. Vì vậy không được dùng captopril trong thời kỳ mang thai.
- Captopril bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ. Không được dùng captopril và các chất ức chế ACE khác khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhất là khi bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh liều hoặc khi uống rượu. Tuy nhiên, những ảnh hưởng này còn phụ thuộc vào sự nhạy cảm của từng người.
Ngày cập nhật: 22/09/2026
Thương hiệu chính hãng
SD
ShinPoong Daewoo
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

