verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Captopril 25mg Thành Nam trị tăng huyết áp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCaptopril
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng kýVD-34917-20
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Captopril 25mg Thành Nam chứa captopril 25mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), có tác dụng làm giãn mạch và giúp hạ huyết áp. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đồng thời có thể được chỉ định trong một số trường hợp suy tim và bệnh lý tim mạch.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Captopril 25 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Captopril 25mg:

Tăng huyết áp:
  • Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng, nên dùng thuốc này khi liệu pháp chuẩn không hiệu quả hoặc không phù hợp.
Suy tim sung huyết:
  • Nên dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, khi cần phối hợp với digitalis và thuốc chẹn bêta.
  • Ở bệnh nhân dùng liều trên 100 mg/ngày có thêm hoặc giảm một thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy tim sung huyết nặng nên dùng captopril dưới sự giám sát của bác sĩ.
Nhồi máu cơ tim: Điều trị ngắn hạn (4 tuần): 
  • Captopril được chỉ định ở bệnh nhân đã ổn định lâm sàng trong vòng 24 giờ đầu của cơn nhồi máu.
Phòng ngừa lâu dài suy tim có triệu chứng: 
  • Captopril được chỉ định ở những bệnh nhân ổn định lâm sàng bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 40%) sau nhồi máu cơ tim để cải thiện sự sống còn, làm chậm sự khởi phát suy tim có triệu chứng, giảm nguy cơ nhập viện do suy tim, giảm nhồi máu cơ tim tái phát và thủ thuật tái thông mạch vành.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, nên xác định chức năng tim bằng phương pháp xạ tâm thất ký hoặc siêu âm tim.
Bệnh thận do đái tháo đường type I:
  • Captopril được chỉ định trong bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin để điều trị bệnh thận do đái tháo đường với protein niệu cao (albumin niệu vi lượng > 30 mg/ngày). Captopril có thể ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh thận và giảm các biến cố lâm sàng liên quan như thẩm tách, ghép thận và tử vong.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với captopril và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch có liên quan đến dùng thuốc ức chế ACE trước đó.
  • Phù thần kinh mạch di truyền hoặc tự phát.
  • Ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.
  • Điều trị kết hợp captopril với thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng bằng đường uống. Có thể uống thuốc trước, trong và sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều được điều chỉnh theo hồ sơ và đáp ứng huyết áp của từng bệnh nhân. Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 150 mg.
Người lớn: Tăng huyết áp:
  • Nên điều trị với captopril ở liều nhất thấp có hiệu quả được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu: 25 - 50 mg/ngày, chia 2 lần. Có thể tăng liều từng bước, với khoảng cách ít nhất 2 tuần, đến 100 - 150 mg/ngày chia 2 lần để đạt được huyết áp mục tiêu.
  • Captopril có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Phác đồ điều trị liều 1 lần/ngày có thể thích hợp khi dùng đồng thời với thuốc chống tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Ở những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (giảm thể tích máu, tăng huyết áp mạch máu thận, mất bù tim): Bắt đầu với một liều duy nhất 6,25 mg hoặc 12,5 mg. Giám sát y tế chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Những liều này sau đó được dùng với tần suất 2 lần/ngày.
  • Liều có thể tăng dần đến 50 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần và nếu cần tăng đến 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần.
Suy tim sung huyết:
  • Nên dùng captopril dưới sự giám sát của bác sĩ. Liều khởi đầu thông thường: 6,25 - 12,5 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày. Tiến hành điều chỉnh đến liều duy trì (75 - 150 mg/ngày) dựa trên đáp ứng, tình trạng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân đến tối đa 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên tăng liều từng bước với khoảng cách ít nhất 2 tuần để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân.
Nhồi máu cơ tim: Điều trị ngắn hạn (4 tuần):
  • Nên được bắt đầu điều trị ở bệnh viện càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng ở những bệnh nhân có huyết động ổn định.
  • Nên uống liều thử nghiệm 6,25 mg, sau 2 giờ uống một liều 12,5 mg và sau 12 giờ uống một liều 25 mg. Từ ngày hôm sau, dùng captopril 100 mg/ngày, chia 2 lần/ngày trong 4 tuần, nếu đảm bảo không có các tác dụng bất lợi về huyết động. Vào cuối đợt điều trị 4 tuần, nên đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân trước khi quyết định điều trị cho giai đoạn sau nhồi máu cơ tim.
Điều trị mạn tính:
  • Nếu không bắt đầu điều trị với captopril được trong vòng 24 giờ đầu của giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp thì việc điều trị sẽ được đề nghị vào khoảng thời gian từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 16 sau nhồi máu một khi đã có được các điều kiện điều trị cần thiết (huyết động ổn định và kiểm soát bất kỳ chứng thiếu máu cục bộ tồn lưu sau nhồi máu cơ tim).
  • Nên bắt đầu điều trị ở bệnh viện dưới sự giám sát nghiêm ngặt (đặc biệt về huyết áp) cho đến khi đạt đến liều 75 mg.
  • Liều khởi đầu phải thấp, đặc biệt bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc thấp. Nên bắt đầu điều trị với liều 6,25 mg, tiếp theo là liều 12,5 mg x 3 lần/ngày trong 2 ngày và sau đó là 25 mg x 3 lần/ngày nếu đảm bảo không có các tác dụng bất lợi về huyết động.
  • Liều khuyến cáo để bảo vệ tim mạch hiệu quả trong thời gian điều trị dài hạn là 75 - 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
  • Trong trường hợp hạ huyết áp có triệu chứng như trong suy tim, liều của thuốc lợi tiểu và/hoặc các thuốc giãn mạch khác dùng đồng thời có thể giảm để đạt đến trạng thái ổn định liều captopril. Trường hợp cần thiết, nên điều chỉnh liều captopril cho phù hợp với các phản ứng lâm sàng của bệnh nhân. Captopril có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác trong nhồi máu cơ tim như các thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn bêta và acid acetylsalicylic.
Bệnh thận do đái tháo đường type I:
  • Liều khuyến cáo: 75 - 100 mg/ngày chia làm nhiều lần.
  • Captopril có thể sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta, các thuốc tác động lên thần kinh trung ương hoặc các thuốc làm giãn mạch nếu huyết áp giảm không hiệu quả khi dùng captopril riêng lẻ.
Người bệnh có suy thận:
  • Vì captopril được bài tiết chủ yếu qua thận, nên giảm liều hoặc tăng khoảng cách liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Khi cần kết hợp với liệu pháp thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy thận nặng, dùng thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) thích hợp hơn thay vì thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Ở bệnh nhân suy chức năng thận, liều dùng hàng ngày sau đây được khuyến cáo để tránh tích lũy captopril:
    • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) > 40: Liều ban đầu 25 - 50 mg/ngày; Liều tối đa: 150 mg/ngày.
    • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) 21 - 40: Liều ban đầu 25 mg/ngày; Liều tối đa: 100 mg/ngày.
    • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) 10 - 20: Liều ban đầu 12,5 mg/ngày; Liều tối đa: 75 mg/ngày.
    • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) < 10: Liều ban đầu 6,25 mg/ngày; Liều tối đa: 37,5 mg/ngày.
Người cao tuổi:
  • Cần cân nhắc liệu pháp bắt đầu với liều khởi đầu thấp (6,25 mg x 2 lần/ngày) ở những bệnh nhân cao tuổi có thể có chức năng thận giảm và rối loạn chức năng các cơ quan khác.
  • Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp và giữ ở mức liều thấp nhất đạt được kiểm soát hiệu quả.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Tính hiệu quả và an toàn của captopril chưa được thiết lập đầy đủ. Sử dụng captopril cho trẻ em và thanh thiếu niên nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Chỉ sử dụng theo ý kiến của bác sĩ, vì dạng thuốc này không thích hợp cho việc chia liều nhỏ.

Tác dụng phụ

  • Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo các tần suất: Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1,000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần suất
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể hồng cầu đặc biệt ở người bệnh suy giảm chức năng thận, thiếu máu (gồm thiếu máu tan máu và thiếu máu bất sản), giảm tiểu cầu, viêm hạch bạch huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh tự miễn và/hoặc kháng thể kháng nhân dương tính Rất hiếm gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chán ăn Hiếm gặp
Tăng kali huyết, giảm natri huyết và hạ glucose huyết Rất hiếm gặp
Rối loạn tâm thần Rối loạn giấc ngủ Thường gặp
Lú lẫn, trầm cảm Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinh Rối loạn vị giác thuận nghịch, chóng mặt Thường gặp
Dị cảm, đau đầu Ít gặp
Ngủ gà Hiếm gặp
Biến cố mạch máu não, gồm đột quỵ và ngất Rất hiếm gặp
Rối loạn mắt Nhìn mờ Rất hiếm gặp
Rối loạn tim Nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp nhanh, đau thắt ngực, đánh trống ngực Ít gặp
Ngừng tim, sốc tim Rất hiếm gặp
Rối loạn mạch Hạ huyết áp, hội chứng Raynaud, đỏ bừng, nhợt nhạt Ít gặp
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Ho khan, ho kích ứng và khó thở Thường gặp
Co thắt phế quản, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin Rất hiếm gặp
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, loét dạ dày, khó tiêu Thường gặp
Viêm miệng, viêm miệng áp-tơ, phù mạch ruột non Hiếm gặp
Viêm lưỡi, viêm tụy Rất hiếm gặp
Rối loạn gan mật Chức năng gan bất thường, ứ mật, vàng da, viêm gan, hoại tử gan, tăng men gan, tăng bilirubin máu, tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm máu Rất hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da Ngứa có hoặc không có phát ban, phát ban và rụng tóc Thường gặp
Phù mạch Ít gặp
Nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, đỏ da toàn thân, bệnh da bọng nước, viêm da tróc vảy Rất hiếm gặp
Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương Đau cơ, đau khớp Rất hiếm gặp
Rối loạn thận-tiết niệu Thận yếu, suy thận, đa niệu, thiểu niệu, đái rát Hiếm gặp
Hội chứng thận hư Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Rối loạn cương dương, vú to nam Rất hiếm gặp
Rối loạn toàn thân Đau ngực, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược Ít gặp
Sốt Rất hiếm gặp
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Tăng creatinin và urê huyết thanh có thể hồi phục khi ngừng thuốc, tuy nhiên cần thận trọng, đặc biệt ở người suy thận có hẹp động mạch thận một bên. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng nhất thời creatinin và urê huyết thanh.
  • Ngoại ban có dát sần, ngứa, mày đay thường có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, song có thể mất đi khi tiếp tục điều trị với cùng liều lượng.
  • Thay đổi vị giác do dùng thuốc thường mất đi trong vòng 2 - 3 tháng điều trị.
  • Ở người bệnh có hệ thống renin tăng hoạt hóa có thể xảy ra hạ huyết áp nặng trong những giờ đầu sử dụng captopril, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Thuốc có thể gây suy thận cấp, vì vậy khi kiểm tra chức năng thận thấy có nitơ huyết tiến triển phải ngừng sử dụng captopril.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc lợi tiểu quai): Điều trị với liều cao thuốc lợi tiểu trước đó có thể làm giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với captopril. Tác dụng hạ huyết áp có thể giảm khi ngừng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích dịch hoặc muối hoặc bắt đầu điều trị với liều thấp captopril. Tuy nhiên không nhận thấy có tương tác thuốc đáng kể về lâm sàng trong các nghiên cứu với hydrochlorothiazid hoặc furosemid.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali và chế phẩm bổ sung kali: Thuốc ức chế ACE làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu gây mất kali. Thuốc lợi tiểu giữ kali (triamteren, amilorid và spironolacton), chất thay thế muối chứa kali hoặc chất bổ sung kali có thể gây tăng đáng kể kali huyết thanh. Nếu được chỉ định phối hợp để hạ kali máu, nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Captopril được coi là an toàn khi dùng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp thông thường khác (như thuốc chẹn bêta và thuốc chẹn kênh canxi tác dụng kéo dài). Phối hợp sử dụng với các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của captopril. Nên dùng thận trọng khi điều trị với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác (như minoxidil).
  • Thuốc chẹn alpha: Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn alpha có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của captopril và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính: Captopril thể sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic (liều tim mạch), thuốc tan huyết khối, chẹn bêta và/hoặc nitrat ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể hồi phục đã được báo cáo trong thời gian điều trị phối hợp lithi và thuốc ức chế ACE. Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi và tăng nguy cơ ngộ độc lithi với các chất ức chế ACE. Không khuyến cáo sử dụng captopril với lithi, nhưng nếu cần thiết phải kết hợp thì nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Thuốc chống viêm không steroid (như indomethacin, ibuprofen) và các chất ức chế ACE gây tăng kali huyết thanh trong khi chức năng thận suy giảm. Những tác dụng này về nguyên tắc có thể phục hồi. Hiếm khi xảy ra suy thận cấp, đặc biệt ở người bị suy chức năng thận như người cao tuổi hoặc mất nước. Sử dụng lâu dài với NSAID có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.
  • Clonidin: Tác dụng hạ huyết áp của captopril có thể bị giảm đi khi bệnh nhân đang điều trị với clonidin chuyển sang captopril.
  • Allopurinol, procainamid, thuốc kìm tế bào hoặc thuốc ức chế miễn dịch: Dùng đồng thời với chất ức chế ACE có thể tăng nguy cơ giảm bạch cầu, đặc biệt khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo.
  • Probenecid: Độ thanh thải của captopril giảm khi dùng cùng với probenecid.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần: Các chất ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế.
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE; bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Các nghiên cứu dược lý cho thấy các chất ức chế ACE, bao gồm captopril, có thể làm tăng tác dụng hạ glucose máu của insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống như sulphonylurea. Tương tác này rất hiếm xảy ra, nếu cần thiết giảm liều thuốc điều trị đái tháo đường khi dùng cùng với chất ức chế ACE.
  • Xét nghiệm lâm sàng: Captopril có thể cho kết quả dương tính giả của xét nghiệm aceton nước tiểu.
  • Dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng cho thấy tác dụng ức chế kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan tần suất cao các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với khi sử dụng thuốc tác dụng trên RAAS riêng lẻ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Hạ huyết áp nặng, sốc, sững sờ, tim đập chậm, rối loạn điện giải và suy thận.
Cách xử trí:
  • Biện pháp ngăn chặn sự hấp thụ (như rửa dạ dày, dùng chất hấp thụ và natri sulfat trong vòng 30 phút sau khi uống quá liều) và nên loại bỏ nhanh chóng. Nếu xảy ra hạ huyết áp, đặt bệnh nhân ở vị trí sốc và nhanh chóng tiến hành bù nước và muối. Xem xét điều trị với angiotensin II. Tim đập chậm hoặc các phản ứng tăng cường thần kinh phế vị nên điều trị bằng atropin. Cân nhắc sử dụng máy điều hòa nhịp tim. Có thể loại bỏ captopril khỏi tuần hoàn ở người lớn bằng thẩm phân máu. Captopril không bị loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Hạ huyết áp:
  • Hạ huyết áp hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Hạ huyết áp triệu chứng dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân tăng huyết áp bị giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc giảm natri huyết do dùng liệu pháp lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy, nôn hoặc thẩm tách máu. Nên hiệu chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc giảm natri huyết trước khi dùng thuốc ức chế ACE và cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp hơn. Những bệnh nhân suy tim có nguy cơ bị hạ huyết áp cao hơn và khuyến cáo dùng liều khởi đầu thấp hơn khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế ACE.
  • Nên dùng thận trọng khi tăng liều captopril hoặc thuốc lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim. Như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào, huyết áp giảm quá mức ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não do thiếu máu cục bộ có thể tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Nếu hạ huyết áp tiến triển, đặt bệnh nhân nằm ngửa. Có thể cần phải bù dịch bằng truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý.
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: 
  • Điều trị với các thuốc ức chế ACE cho bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận duy nhất còn chức năng làm tăng nguy cơTăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: hạ huyết áp và suy thận. Mất chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhẹ về creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị ở liều thấp dưới sự giám sát chặt chẽ, điều chỉnh liều cẩn thận và theo dõi chức năng thận.
Suy thận:
  • Tỷ lệ mắc phải các tác dụng không mong muốn do captopril chủ yếu liên quan đến chức năng thận vì thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 40 ml/phút), nên điều chỉnh liều khởi đầu captopril theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và chức năng đáp ứng của bệnh nhân với trị liệu. Không nên vượt quá liều cần thiết để kiểm soát bệnh hiệu quả và nên giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đánh giá bệnh nhân nên bao gồm đánh giá chức năng thận (theo dõi kali và creatinin) trước khi bắt đầu điều trị và khoảng cách liều thích hợp sau đó.
  • Bệnh nhân suy thận thường không nên điều trị với captopril.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: 
  • Captopril nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nghẽn van thất trái và dòng máu ra khỏi thất trái. Do có ít kinh nghiệm điều trị cơn tăng huyết áp cấp, nên tránh dùng captopril trong trường hợp sốc tim và tắc nghẽn huyết động đáng kể.
Phù mạch:
  • Phù mạch ở chi, mặt, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế ACE, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị. Tuy nhiên, các trường hợp hiếm gặp phù mạch nặng có thể tiến triển sau thời gian điều trị kéo dài với thuốc ức chế ACE. Nên ngừng điều trị ngay.
  • Phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tử vong. Cần điều trị cấp cứu ngay. Nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện và theo dõi ít nhất 12 - 24 giờ và không nên xuất viện cho đến khi các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn.
Ho:
  • Ho đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế ACE. Đặc trưng là ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi ngưng điều trị.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): 
  • Có bằng chứng cho thấy việc dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (gồm cả suy thận cấp). Do đó, phong bế kép hệ RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo. Nếu thật sự cần dùng liệu pháp phong bế kép, phải có sự giám sát của bác sĩ và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, các chất điện giải và huyết áp. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc kháng thụ thể angiotensin II ở những bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Suy gan:
  • Có trường hợp rất hiếm, thuốc ức chế ACE có thể liên quan đến hội chứng khởi đầu là vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan tối cấp, đôi khi gây tử vong. Chưa biết cơ chế của hội chứng này. Nên ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân tiến triển triệu chứng vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt khi dùng thuốc ức chế ACE và theo dõi y tế thích hợp.
Tăng kali huyết:
  • Tăng kali huyết thanh đã được thấy ở bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế ACE, gồm cả captopril. Ở bệnh nhân có nguy cơ tiến triển tăng kali huyết bao gồm người suy thận, đái tháo đường, hoặc dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali; hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác có liên quan đến tăng kali huyết thanh (như heparin). Nếu thấy cần phải dùng đồng thời các thuốc trên, khuyến cáo theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
Lithi:
  • Không khuyến cáo sử dụng phối hợp lithi và captopril.
Protein niệu:
  • Protein niệu có thể xảy ra đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều khá cao các thuốc ức chế ACE. Protein niệu toàn phần > 1 g/ngày được thấy ở khoảng 0,7% bệnh nhân dùng captopril. Phần lớn bệnh nhân đã có dấu hiệu bị bệnh thận trước đó hoặc dùng liều captopril khá cao (vượt quá 150 mg/ngày), hoặc cả hai. Hội chứng thận hư xảy ra ở khoảng 1/5 bệnh nhân bị protein niệu. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm bớt hoặc khỏi hẳn trong khoảng 6 tháng dù tiếp tục hoặc không tiếp tục dùng captopril. Các thông số của chức năng thận như lượng nitrogen urê huyết và creatinin ít khi thay đổi ở bệnh nhân bị protein niệu.
  • Ở những bệnh nhân có dấu hiệu bị bệnh thận trước đó nên đánh giá protein niệu (nhúng que thử trong nước tiểu vào buổi sáng đầu tiên) trước khi điều trị và định kỳ sau đó. Mặc dù đã phát hiện bệnh cầu thận màng trong các mẫu sinh thiết lấy từ một số bệnh nhân bị protein niệu, nhưng mối liên quan với captopril chưa được thiết lập.
Phản ứng dạng phản vệ trong điều trị giải mẫn cảm:
  • Đã có báo cáo hiếm gặp phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng ở những bệnh nhân đang điều trị giải mẫn cảm với nọc độc côn trùng cánh màng trong khi dùng thuốc ức chế ACE khác. Ở những bệnh nhân đó, có thể tránh được các phản ứng này khi tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế ACE, nhưng sẽ tái xuất hiện khi vô tình dùng thuốc trở lại. Do đó, nên thận trọng ở bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế ACE khi đang tiến hành giải mẫn cảm như vậy.
Phản ứng dạng phản vệ trong quá trình thẩm tách với màng có tính thấm cao/tiếp xúc màng gạn tách lipoprotein:
  • Quan sát lâm sàng gần đây đã cho thấy tỷ lệ cao phản ứng giống phản vệ trong quá trình thẩm tách máu với màng thẩm tách có tính thấm cao (như AW 69) hoặc gạn tách lipoprotein tỉ trọng thấp với sự hấp thu dextran sulfat ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế ACE. Do đó, tránh dùng kết hợp. Ở những bệnh nhân này, cân nhắc sử dụng loại thẩm tách khác, màng lọc hoặc nhóm thuốc khác.
Bệnh nhân đái tháo đường: 
  • Mức glucose huyết nên được theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị trước đó với thuốc đái tháo đường dạng uống hoặc insulin, cụ thể là trong tháng đầu điều trị với thuốc ức chế ACE.
Chức năng thận ở bệnh nhân suy tim: 
  • Một số bệnh nhân có thể phát triển tăng ổn định BUN và creatinin huyết thanh > 20% trên mức bình thường hoặc điều trị lâu dài với captopril. Một vài bệnh nhân, thường là những người mắc bệnh thận nặng từ trước, cần ngừng điều trị do tăng dần creatinin.
Giảm bạch cầu trung tính/Mất bạch cầu hạt: 
  • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE, gồm cả captopril. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố gây biến chứng khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra.
  • Nên sử dụng captopril thật thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng thận trước đó, bệnh collagen mạch máu, liệu pháp ức chế miễn dịch, điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp với các yếu tố gây biến chứng này. Một số bệnh nhân trong nhóm này tiến triển nhiễm khuẩn nặng, trong một số ít trường hợp không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh mạnh. Nếu dùng captopril cho những bệnh nhân này, đếm số lượng bạch cầu và phân biệt các loại bạch cầu trước khi điều trị, mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó. Trong quá trình điều trị, cần hướng dẫn tất cả bệnh nhân báo cáo bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào (như đau họng, sốt), khi đó cần tiến hành phân biệt các loại bạch cầu. Nên ngừng dùng captopril và các thuốc dùng đồng thời khác nếu phát hiện hoặc nghi ngờ giảm bạch cầu trung tính (bạch cầu trung tính < 1000 mm3).
Phẫu thuật/Gây mê:
  • Ở bệnh nhân đang thực hiện đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, captopril sẽ ức chế sự tạo thành angiotensin II do phóng thích renin bù trừ. Điều này có thể dẫn đến hạ huyết áp và có thể hiệu chỉnh bằng bù dịch.
Lactose: 
  • Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sự khác nhau về chủng tộc:
  • Cũng như các thuốc ức chế ACE khác, hiệu quả hạ huyết áp của captopril ở người da đen kém hơn so với người màu da khác, có thể do tình trạng renin thấp chiếm tỉ lệ cao hơn ở quần thể người da đen tăng huyết áp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Việc sử dụng các chất ức chế ACE không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Chống chỉ định sử dụng các chất ức chế ACE trong 3 tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ. Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu của thai kỳ chưa được kết luận; tuy nhiên, không thể loại trừ rủi ro gia tăng nhỏ.
  • Tiếp xúc với liệu pháp ức chế ACE trong 3 tháng thứ hai và 3 tháng thứ ba được biết là gây độc hại thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm phát triển xương sọ) và độc hại trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Việc tiếp xúc với chất ức chế ACE đã xảy ra từ 3 tháng thứ hai của thai kỳ, kiểm tra siêu âm chức năng thận và hộp sọ được khuyến cáo. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng các chất ức chế ACE nên được theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú
  • Dữ liệu dược động học hạn chế cho thấy nồng độ rất thấp captopril trong sữa mẹ. Mặc dù các nồng độ này không liên quan đến lâm sàng, khuyến cáo không sử dụng captopril cho con bú đối với trẻ non tháng và trong vài tuần đầu sau sinh, vì nguy cơ giả định tác dụng trên tim mạch và thận và vì không có đủ kinh nghiệm lâm sàng.
  • Trong trường hợp trẻ lớn hơn, việc sử dụng captopril ở người mẹ cho con bú có thể được cân nhắc nếu cần thiết điều trị cho người mẹ và đứa trẻ được quan sát bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Như các thuốc hạ huyết áp khác, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể giảm khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều lượng và khi dùng đồng thời với rượu, nhưng những ảnh hưởng này phụ thuộc vào sự nhạy cảm của từng cá nhân.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.