verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Captopril 25mg Danapha trị tăng huyết áp 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCaptopril
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDANAPHA
Số đăng kýVD-27699-17
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Captopril 25mg Danapha chứa captopril 25 mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Captopril 25 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Captopril 25mg:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.
  • Sau nhồi máu cơ tim trong 24 giờ đầu (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Bệnh thận do đái tháo đường.

Chống chỉ định

  • Tiền sử phù mạch.
  • Mẫn cảm với thuốc hoặc các chất ức chế ACE.
  • Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).
  • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn độc.
  • Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống captopril 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau ăn.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Tăng huyết áp: 25 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày. Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 - 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày. Không cần thiết vượt quá 150mg/ngày.
  • Cơn tăng huyết áp (khi cấp cứu): 12.5 - 25 mg/lần, lặp lại 1 - 2 lần cách nhau khoảng 30 - 60 phút hoặc lâu hơn.
Đối với suy thận:
Hệ số thanh thải creatinine (ml/phút/1.73 m2) Liều bắt đầu (mg) Liều tối đa 24h (mg)
41 40 - 21 25 - 50 25 150 100
20 – 11 12.5 75
< 10 6.25 37.5
  • Suy tim: 6.25 - 50 mg/lần x 3 lần/ngày: Khi cần, có thể tăng liều lên 50 mg/lần x 3 lần/ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu dưới 130 mmol/lít, người có huyết áp bình thường hoặc thấp cần dùng liều ban đầu thấp hơn.
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Liều ban đầu 6,25 mg, tiếp tục điều trị với liều 12.5 mg/lần x 3 lần/ngày, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo, nâng lên 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc.
  • Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg/lần x 3 lần/ngày, dùng lâu dài.
Người cao tuổi:
  • Liều ban đầu 6.25 mg/lần x 2 lần/ngày, nếu cần tăng 25 mg/lần x 2 lần/ngày sau 2 tuần điều trị.
Trẻ em:
  • Trẻ nhỏ: 0.15 - 0.3 mg/kg/lần, liều có thể tăng tối đa 6 mg/kg/ngày, chia 1 - 4 lần.
  • Trẻ lớn: 0,3 - 0.5 mg/kg/lần, có thể tăng tối đa 6 mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần.
Chú ý: Người bệnh mắc bệnh tự miễn colagen hoặc suy thận với creatinin huyết thanh dưới 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, cần phải kiểm tra bạch cầu hai tuần 1 lần, trong 3 tháng đầu tiên. Người bệnh cần gặp Bác sĩ nếu thấy đau họng, sốt hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Quá liều

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.
Cách xử trí:
  • Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau:
    • Ngừng dùng captopril và cho người bệnh vào viện: Tiêm adrenalin dưới dạng tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
    • Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp: Có thể loại bỏ captopril bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • ADR chủ yếu là ngoại ban và mất vị giác. Các tác dụng phụ không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
  • Da: Ngoại ban, ngứa.
  • Tiêu hóa: Mất vị giác.
  • Máu: Giám bạch cầu trung tính.
  • Hô hấp: ho.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp mạnh, tim đập nhanh, đau ngực.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, đau bụng.
  • Tiết niệu: Protein niệu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Toàn thân: Suy nhược, mày đay, đau cơ, sốt, sút cân.
  • Tuần hoàn: Ngừng tim, thiểu năng mạch não, loạn nhịp, hạ huyết áp thế đứng, ngất, viêm mạch.
  • Nội tiết: To vú nam giới.
  • Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi: Mẫn cảm ánh sáng/ phát ban kiểu pemphigus. Phồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm lưỡi, khó tiêu.
  • Gan: Vàng da, viêm gan đôi khi hoại tử, ứ mật.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.
  • Thần kinh - tâm thần: Mất điều hòa, co giật, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ.
  • Tiết niệu: Hội chứng thận hư, giảm chức năng thận, tăng kali máu, hạ natri máu.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời captopril với các chất chống viêm không steroid, thuốc kháng acid, aprotinin, yohimbin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril.
  • Captopril có thể làm tăng tác dụng của allopurinol, amifostin, cyclosporin, thuốc trị tăng huyết áp, lithi khi dùng đồng thời.
  • Furosemid, thuốc chẹn angiotensin II, thuốc ức chế MAO, trimethoprim khi dùng đồng thời với captopril gây ra tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.
Cách xử trí:
  • Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau:
    • Ngừng dùng captopril và cho người bệnh vào viện: Tiêm adrenalin dưới dạng tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
    • Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp: Có thể loại bỏ captopril bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt trên người bệnh thận, trong 3 - 12 tuần điều trị đầu tiên. Cần kiểm tra định kỳ bạch cầu trong thời gian điều trị.
  • Có thể gây protein niệu phần lớn ở những bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc đã dùng thuốc với liều cao (> 150 mg/ngày). Có thể gây hội chứng thận hư, vì vậy nên kiểm tra chức năng thận trước và 1 tuần sau khi điều trị captopril cho người bệnh suy tim sung huyết.
  • Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali. Cần thận trọng khi dùng thuốc lợi tiểu và các muối có chứa kali, nên kiểm tra cân bằng điện giải định kỳ.
  • Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng thế đứng sau khi dùng liều captopril đầu tiên, cần tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0.9%, không cần ngừng thuốc.
  • Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu.
  • Gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Không bao giờ được dùng captopril trong thời kỳ mang thai vì có thể dẫn đến thương tổn cho thai nhi và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, giảm sản xương sọ, suy thận, tử vong). Ít nước ối, dị dạng sọ mặt, giảm sản phổi, sinh non, thai già tháng, còn ống động mạch có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú:
  • Captopril bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 1 %), gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ, vi vậy cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp nên không dùng thuốc cho người đang lái tàu xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.