

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Cancetil Plus Shinpoong điều trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Candesartan/Hydroclorothiazid |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Số đăng ký | VD-21760-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 16 mg / 12.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Cancetil Plus Shinpoong là thuốc phối hợp candesartan cilexetil và hydrochlorothiazide, giúp hạ huyết áp thông qua tác dụng giãn mạch và tăng đào thải natri, nước. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp ở người bệnh cần phối hợp hai hoạt chất để kiểm soát huyết áp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Candesartan/Hydroclorothiazid | 16 mg / 12.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cancetil Plus:
- Điều trị tăng huyết áp. Không khuyến cáo dùng dạng phối hợp để điều trị khởi đầu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với candesartan, hydroclorothiazid, các dẫn xuất sulfonamid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, tăng calci huyết.
- Suy gan nặng và/hoặc ứ mật, suy thận nặng.
- Phối hợp với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường.
- Trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên/ngày ở người không suy giảm thể tích dịch. Có thể tăng liều lên tối đa 2 viên/ngày.
- Hydroclorothiazid (HCTZ) có hiệu quả ở liều 12,5 – 50 mg x 1 lần/ngày.
- Uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn, có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
- Để giảm tối đa tác dụng phụ liên quan đến liều, chỉ nên phối hợp thuốc nếu không đạt được hiệu quả mong muốn khi dùng đơn trị. Có thể phối hợp thuốc thay cho việc điều chỉnh liều từng thành phần.
- Nên điều chỉnh liều dựa vào hiệu quả lâm sàng. Tác dụng hạ huyết áp tối đa, ứng với bất kỳ liều lượng nào, có thể đạt được sau 4 tuần dùng liều đó.
- Không khuyến cáo dùng thuốc khi độ thanh thải creatinin (ClCr) dưới 30 mL/phút.
- Suy gan trung bình: Không khuyến cáo dùng thuốc để khởi đầu điều trị do không thể đạt được liều khởi đầu thích hợp của candesartan là 8 mg.
Tác dụng phụ
- Chung: Mệt mỏi, đau ngực, phù ngoại biên, suy nhược, đau lưng, triệu chứng giả cúm; chóng mặt, hoa mắt, dị cảm, giảm cảm giác; trầm cảm, mất ngủ, lo âu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, viêm dạ dày–ruột, nôn; viêm tụy, vàng da, viêm tuyến nước bọt, chuột rút, táo bón, kích thích dạ dày, chán ăn; chức năng gan bất thường, tăng transaminase, viêm gan.
- Hô hấp: Viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng, ho, viêm mũi, khó thở.
- Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, hư khớp, viêm khớp, chuột rút ở chân, đau thần kinh tọa, tiêu cơ vân (hiếm); co thắt cơ.
- Chuyển hóa: Tăng acid uric, tăng đường huyết, hạ kali và natri, tăng BUN và creatin phosphokinase.
- Tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu, viêm bàng quang.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, ngoại tâm thu thất, chậm nhịp tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và phù mạch; ECG bất thường.
- Da: Chàm, đổ mồ hôi, ngứa, viêm da, phát ban, mề đay; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử thượng bì nhiễm độc, rụng tóc.
- Máu: Chảy máu cam, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
- Miễn dịch: Nhiễm trùng, nhiễm virus.
- Quá mẫn: Phản ứng phản vệ, viêm mạch, suy hô hấp (kể cả viêm phổi, phù phổi), nhạy cảm ánh sáng, mề đay, ban xuất huyết.
- Khác: Viêm kết mạc; ù tai; mờ mắt thoáng qua, nhìn sắc vàng; bất lực.
Tương tác thuốc
Tương tác với Candesartan cilexetil và HCTZ
- Thuốc kháng viêm không steroid, kể cả chất ức chế chọn lọc COX-2: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và giảm chức năng thận có hồi phục (kể cả suy thận cấp), nhất là ở người già, người giảm thể tích dịch hoặc có tổn thương chức năng thận.
- Lithi: Tăng nguy cơ độc tính của lithi (HCTZ có thể làm giảm độ thanh thải của lithi và candesartan có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh).
- Các thuốc hạ huyết áp khác: Gây tác dụng cộng gộp.
- Thuốc chẹn thụ thể angiotensin, ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp). Theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và điện giải khi phối hợp các thuốc tác động lên hệ RAS.
- Có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, lợi tiểu, digitalis hoặc phối hợp của những thuốc này. Không khuyến cáo phối hợp với ACEI, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton) và chỉ nên phối hợp sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ.
- Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali, các thuốc khác (như heparin): Có thể gây tăng kali máu.
- Aliskiren: Không phối hợp ở người bệnh đái tháo đường; tránh dùng chung ở người suy thận (GFR < 60 mL/phút).
- Rượu, barbiturat, thuốc gây nghiện (narcotic): Có thể gây hạ huyết áp tư thế.
- Thuốc trị đái tháo đường dạng uống và insulin: Cần điều chỉnh liều các thuốc này.
- Nhựa cholestyramin và colestipol: Có thể làm giảm hấp thu HCTZ. Nên uống HCTZ trước ít nhất 4 giờ hoặc sau 4–6 giờ dùng các nhựa trên.
- Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải (hạ kali máu).
- Glycosid tim: Thiazid làm hạ kali hoặc magnesi máu, dễ gây loạn nhịp do digitalis.
- Thuốc gây tăng huyết áp (như noradrenalin): Giảm tác dụng của các thuốc này.
- Thuốc giãn cơ vân không khử cực (tubocurarin): Tăng tác dụng của các thuốc này.
- Thuốc trị gút: Cần điều chỉnh liều các thuốc này.
- Muối calci: HCTZ có thể làm tăng calci máu do giảm bài tiết.
- Carbamazepin: Tăng nguy cơ hạ natri máu có triệu chứng.
- Khác: Thuốc chẹn beta, diazoxid (tăng đường huyết); thuốc kháng cholinergic như atropin, biperiden (có thể làm tăng sinh khả dụng của thiazid do giảm nhu động ruột và tốc độ làm rỗng dạ dày); amantadin (tăng nguy cơ tác dụng phụ của amantadin); thuốc độc tế bào như cyclophosphamid, methotrexat (giảm thải trừ qua thận và tăng ức chế tủy xương).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Triệu chứng quá liều có thể gặp của candesartan là hạ huyết áp, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm. Đối với HCTZ, triệu chứng thường gặp là rối loạn điện giải (hạ kali, hạ clorid, hạ natri) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu dùng chung với digitalis thì tình trạng hạ kali có thể gây loạn nhịp tim.
- Khi xử trí quá liều, nên cân nhắc khả năng quá liều nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và những thay đổi dược động học ở người bệnh. Nếu xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng thì nên áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Candesartan không bị đào thải bằng lọc máu. Mức độ đào thải của HCTZ khi lọc máu chưa được xác định.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có thể xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng, nhất là khi giảm thể tích dịch và/hoặc muối do dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, chế độ ăn hạn chế muối, lọc máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Khi đó, cần tạm thời giảm liều hoặc bù lại thể tích dịch. Cần khôi phục tình trạng giảm thể tích dịch và/hoặc muối trước khi điều trị.
- Ở người suy tim, thuốc có thể gây hạ huyết áp quá mức, dẫn đến thiểu niệu, tăng nitơ huyết, suy thận cấp và tử vong (hiếm). Nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ, nhất là trong 2 tuần đầu và mỗi khi tăng liều.
- Theo dõi chức năng thận định kỳ trong quá trình điều trị. Người có chức năng thận phụ thuộc một phần vào hoạt động của hệ renin–angiotensin (RAS) (hẹp động mạch thận, bệnh thận mạn tính, suy tim nặng, giảm thể tích dịch) có thể có nguy cơ thiểu niệu, tăng nitơ huyết tiến triển hoặc suy thận cấp. Cân nhắc việc tiếp tục hoặc ngừng thuốc ở người suy thận đáng kể trên lâm sàng.
- Candesartan có thể gây tăng kali máu, trong khi HCTZ có thể gây hạ kali và hạ natri máu. Nên theo dõi điện giải huyết thanh định kỳ. Tránh dùng chung, càng nhiều càng tốt, với các chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali.
- HCTZ có thể gây phản ứng idiosyncrasy, dẫn đến cận thị thoáng qua cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực đột ngột hoặc đau mắt, thường xảy ra khi mới bắt đầu dùng thuốc, trong vòng vài giờ hoặc vài tuần. Nếu những triệu chứng trên xảy ra thì nên ngừng HCTZ càng sớm càng tốt.
- Các phản ứng quá mẫn với HCTZ có thể xảy ra, nhất là ở người có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản.
- HCTZ có thể thay đổi dung nạp glucose, làm tăng cholesterol và triglycerid máu. Thuốc có thể làm tăng acid uric máu do giảm độ thanh thải, có thể gây nặng hơn tình trạng tăng acid uric và gút ở người nhạy cảm.
- Các thiazid làm giảm bài tiết calci ở thận và có thể gây tăng nhẹ calci máu. Tránh dùng thuốc ở người bệnh tăng calci máu.
- Thiazid có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm lupus ban đỏ hệ thống.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không khuyến cáo dùng Candesartan và HCTZ trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng Candesartan trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Khi phát hiện có thai thì nên ngưng thuốc ngay lập tức, và dùng liệu pháp thay thế khác nếu được.
- HCTZ bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng HCTZ và Candesartan khi cho con bú. Cân nhắc việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú dựa vàọ tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành. Tuy nhiên, chóng mặt có thể xảy ra.
Ngày cập nhật: 25/09/2026
Thương hiệu chính hãng
SD
ShinPoong Daewoo
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

