

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Calci-D3 Dopharma hỗ trợ bệnh loãng xương hộp 24 gói
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Calci carbonat/Cholecalciferol (Vitamin D3) |
| Quy cách | Hộp 24 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1250 mg/440 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Calci-D3 Dopharma hộp 24 gói là thuốc bột pha hỗn dịch uống hỗ trợ bổ sung canxi và vitamin D3, giúp dự phòng và điều trị bệnh loãng xương.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Calci carbonat/Cholecalciferol (Vitamin D3) | 1250 mg / 440 IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Calci-D3:
- Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calci và vitamin D3 ở người già.
- Calci - D3 có thể được sử dụng như một liều thuốc hỗ trợ cho bệnh loãng xương, bệnh nhân có thể bổ sung vitamin D3 và calci hoặc những bệnh nhân có nguy cơ cao cần bổ sung.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (Tốc độ lọc cầu thận < 30ml/ phút/ 1,73 m²).
- Bệnh và/hoặc các tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc calci niệu.
- Sỏi thận.
- Rối loạn thừa vitamin D.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống, cho toàn bộ lượng bột trong gói vào cốc, thêm một lượng lớn nước, khuấy đều, sau đó uống ngay hỗn dịch thu được.
Liều dùng:
- 1 gòi/lần x 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại theo hệ thống cơ quan và tần số. Các tần số được định nghĩa là: Không thường gặp (1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 đến < 1/1.000) hoặc rất hiếm gặp (< 1/10.000) hoặc không biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
- Không biết: Quá mẫn với các phản ứng như phù mạch, phù nề thanh quản.
- Ít gặp: Tăng calci huyết và calci niệu.
- Rất hiếm gặp: Hội chứng kiềm sữa (thường xuyên đi tiểu, nhức đầu liên tục, chán ăn liên tục; buồn nôn hoặc nôn; mệt mỏi hoặc yếu bất thường; tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận), thường thấy trong phần quá liều.
- Hiếm gặp: Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy.
- Rất hiếm gặp: Ngứa, phát ban, nổi mề đay.
- Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy tri ở mức 9 - 10mg/ decilit (4,5 - 5 mEq/lit). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilit.
- Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kì đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nito ure máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ.
- Giảm nồng độ phosphat kiểm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.
- Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm sự bài tiết của calci qua nước tiểu, do đó làm tăng nguy cơ calci huyết, calci huyết nên được theo dõi thường xuyên trong quá trình sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid.
- Calci cacbonat có thể cản trở hấp thu của các chế phẩm tetracyclin dùng đồng thời. Vì vậy các chế phẩm tetracylin nên dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống calci cacbonat.
- Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycoside tim trong thời gian điều trị bằng calci và vitamin D. Bệnh nhân nên được theo dõi ECG và calci huyết.
- Nếu sử dụng đồng thời với một biphosphonat, nên dùng trước ít nhất một giờ trước khi uống Calci - D3 (nguy cơ giảm hấp thu qua đường tiêu hóa).
- Hiệu quả của levothyroxin có thể bị giảm khi sử dụng đồng thời với calci. Dùng calci và levothyroxin cách nhau ít nhất 4 giờ
- Sự hấp thu của thuốc kháng sinh quinolon có thể bị suy giảm nếu dùng đồng thời calci. Kháng sinh quinolon nên được sử dụng cách 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi uống calci.
- Các muối calci có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm, strontium ranelate. Do đó sắt, kẽm và strontium ranelate nên được dùng trước ít nhất 2 giờ.
- Điều trị với orlistat có thể làm giảm khả năng hấp thu các vitamin tan trong chất béo (vitamin D3).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết và rối loạn thừa vitamin D. Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, chứng đa hồng cầu, đa niệu, đau xương, sỏi thận, rối loạn nhịp tim. Tăng calci huyết nặng có thể dẫn tới hôn mê và tử vong. Nồng độ calci cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm.
- Hội chứng kiềm sữa có thể xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng một lượng lớn calci và hấp thu kiềm.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Ngưng điều trị bằng calci và vitamin D. Điều trị bằng thiazid và glycosid cũng phải ngừng.
- Rửa dạ dày. Bù nước theo mức độ nghiêm trọng. Điều trị đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, biphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và lợi tiểu cần được theo dõi. Trong trường hợp nặng, điện tâm đồ và áp lực tĩnh mạch trung tâm nên được theo dõi.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi điều trị lâu dài, nồng độ calci huyết thanh, chức năng thận nên được theo dõi. Giám sát đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi đang điều trị đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu và những bệnh nhân có xu hướng cao hình thành sỏi. Trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy thận thì nên điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc.
- Calci cacbonat và vitamin D3 nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu suy thận và theo dõi ảnh hưởng trên nồng độ caici và phosphat. Nên cân nhắc đến yếu tố vôi hóa mô mềm.
- Khi điều trị đồng thời với các nguồn khác của vitamin D hoặc sử dụng các chất dinh dưỡng có chứa calci có nguy cơ tăng calci huyết hoặc suy chức năng thận.
- Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân mắc bệnh sarcoidosis, do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D3 thành dạng có hoạt tính. Những bệnh nhân này nên được theo dõi calci trong huyết thanh và nước tiểu.
- Thận trọng ở những bệnh nhân bất động bị loãng xương vì có nguy cơ tăng calci huyết.
- Trong sản phẩm có chứa sucrose, do đó bệnh nhân có yếu tố di truyền về dung nạp fructose, hoặc kém hấp thu Glucose galactose, hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Calci - D3 có thể sử dụng trong khi mang thai, trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D3. Trong thời gian mang thai lượng calci không nên vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D3. Dùng quá liều vitamin D đã cho thấy tác dụng gây quái thai ở động vật có thai. Ở người, nên tránh dùng quá liều vitamin D, vì chứng tăng calci vĩnh viễn có thể dẫn đến tình trạng chậm phát triển về thể chất và tinh thần, hẹp động mạch chủ thượng và võng mạc ở trẻ em.
- Calci - D3 có thể sử dụng trong thời kì cho con bú, tuy nhiên, tiêu thụ hàng ngày không nên vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D. Calci và vitamin D vào được sữa mẹ. Điều này nên được cân nhắc khi dùng vitamin D bổ sung cho trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Calci - D3 không có ảnh hưởng đến lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

