

Thuốc Calci Clorid Vidipha điều trị co giật, Hộp 100 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêm chích |
| Hoạt chất | Canxi (Calci clorid) |
| Quy cách | Hộp 100 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Số đăng ký | 893110710824 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Calci Clorid Vidipha 5ml là dung dịch tiêm chứa calci clorid, được sử dụng để bổ sung calci trong một số trường hợp hạ calci máu cấp và các tình trạng cần bổ sung calci theo chỉ định y tế. Thuốc có thể được sử dụng trong một số trường hợp co giật do hạ calci máu. Dung dịch tiêm cần được sử dụng bởi nhân viên y tế, đúng liều lượng và tốc độ tiêm để đảm bảo an toàn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi (Calci clorid) | 0.5 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Calci Clorid:
- Ðiều trị các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây tetani, hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm calci máu.
- Trường hợp tăng kali huyết, để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ.
- Trường hợp tăng magnesi huyết, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat.
- Quá liều do thuốc chẹn calci, ngộ độc do ethylen glycol.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không sử dụng kèm ceftriaxon ở trẻ nhỏ vì nguy cơ gây kết tủa.
- Điều trị vô tâm thu hoặc phân ly điện cơ.
- Rung thất trong hồi sức tim.
- Tăng calci máu, như ở người bị tăng năng cận giáp, quá liều do vitamin D.
- Sỏi thận và suy thận nặng.
- Đang dùng digitalis hay epinephrin.
- U ác tính tiêu xương.
- Tăng calci niệu nặng.
- Loãng xương do bất động.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
- Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải:
- Trẻ em: 25 mg/kg thể trọng, tiêm chậm.
- Người lớn: 500 mg - 1 g (1 - 2 ống). Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không được vượt quá 0,5 - 1 ml trong 1 phút, liều này có thể được dùng nhắc lại cách quãng 1 - 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.
- Chống tăng kali huyết: Phải điều chỉnh liều qua theo dõi thường xuyên bằng điện tâm đồ.
- Chống tăng magnesi huyết: Tiêm tĩnh mạch, bắt đầu 500 mg (1 ống) nhắc lại nếu tình trạng lâm sàng thấy cần thiết.
Tác dụng phụ
Thường gặp: ADR > 1/100
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
- Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
- Da: Da đỏ, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Vã mồ hôi.
- Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
- Máu: Huyết khối.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật làm ức chế thải trừ calci qua thận.
- Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.
- Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+- K+- ATPase của glycosid trợ tim
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết.
- Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường.
Cách xử trí: Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:
- Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
- Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sớm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị.
- Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.
- Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
- Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (dưới 1 ml/phút) và tránh thoát mạch.
- Với người suy hô hấp hoặc toan máu, tăng calci máu có thể xảy ra khi giảm chức năng thận, cần thường xuyên kiểm tra calci máu.
- Tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 - 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác). Thuốc tiêm Calci clorid 10% chỉ dùng để tiêm vào trong tim hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Nên cẩn thận không để xâm nhập vào các mô quanh mạch vì có thể gây hoại tử. Các dung dịch nên được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể. Việc tiêm nên được thực hiện từ từ qua một kim nhỏ vào một tĩnh mạch lớn để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch và tránh các phản ứng không mong muốn. Việc đó đặc biệt quan trọng để ngăn ngừa tim khỏi một nồng độ cao calci vì nguy cơ ngất tim. Trong chăm sóc hồi sức tim, phải được thực hiện tiêm vào khoang thất để tránh tiêm vào các mô cơ tim.
- Không nên cho trẻ uống thuốc tiêm calci clorid vì có thể kích ứng nặng đường tiêu hóa. Tiêm cho trẻ sơ sinh không nên qua da đầu.
- Không nên sử dụng calci clorid cho những bệnh nhân nhiễm toan hô hấp hoặc suy hô hấp do tính chất acid hóa của muối.
- Các trường hợp phản ứng chết người với kết tủa calci ceftriaxon trong phổi và thận ở trẻ sơ sinh thiếu ít hơn 1 tháng và đủ tháng tuổi đã được mô tả. Ít nhất một trong số họ đã nhận được ceftriaxon và calci vào các thời điểm khác nhau và thông qua đường tĩnh mạch khác nhau. Trong khoa học dữ liệu có sẵn, không có báo cáo xác nhận việc kết tủa trong lòng mạch ở những bệnh nhân, cả trẻ sơ sinh, khi điều trị bằng các dung dịch có chứa ceftriaxon và calci và các giải pháp có chứa calci hoặc bất kỳ sản phẩm có chứa calci khác.
- Thuốc tiêm calci clorid gây kích ứng tĩnh mạch và không được tiêm vào mô, vì có thể xảy ra hoại tử nặng và bong tróc. Cần được thực hiện sự chăm sóc đặc biệt để tránh thoát mạch hoặc vô tình tiêm vào các mô quanh mạch. Nếu xảy ra thấm quanh mạch, đường tiêm IV tại vị trí đó nên ngưng một lúc. Xâm nhập tại chỗ các khu vực bị ảnh hưởng với procain hydroclorid 1%, có thể thêm hyaluronidase vào, thường sẽ làm giảm sự co thắt tĩnh mạch và pha loãng calci còn lại trong các mô tại chỗ tiêm. Áp dụng nhiệt tại chỗ tiêm cũng có thể hữu ích.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có đầy đủ thông tin về sử dụng calci tĩnh mạch trên phụ nữ có thai, calci có thể đi qua nhau thai, cân nhắc lợi ích nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
- Calci đi qua sữa, thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

