verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Bufecol 100 mg/5 ml Hà Nam giảm đau, hạ sốt 60 ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtIbuprofen
Quy cáchChai 60ml
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100mg/5ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Chào bạn! Bufecol 100mg/5ml chai 60ml của Dược phẩm Hà Nam là hỗn dịch uống chứa hoạt chất chính là Ibuprofen, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ibuprofen 100mg/5ml

Chỉ định

  • Hạ sốt: Cảm lạnh, cảm cúm, sốt sau khi tiêm chủng,…
  • Giảm đau: Đau đầu, đau tai, đau răng, đau lưng, đau dây chằng, đau cơ bắp, đau do viêm khớp dạng thấp và các trường hợp đau nhẹ hoặc vừa khác.
  • Chống viêm: Trong trường hợp bị viêm khớp dạng thấp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của hỗn dịch uống.
  • Mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
  • Quá mẫn với aspirin hoặc với các thuốc NSAID khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi sử dụng aspirin).
  • Người bệnh bị hen suyễn hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử bị bệnh loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/ phút).
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết (từ độ II – IV theo phân độ chức năng suy tim theo Hội Tim New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não, khối lượng tuần hoàn bị giảm do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (gây tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • Người mắc một số nhóm bệnh tạo keo có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn.
  • Ba tháng cuối thai kỳ.
  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang bị chảy máu như chảy máu dạ dày, xuất huyết trong sọ và ở những trẻ có giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu.
  • Trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn mà chưa được điều trị.
  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang nghi ngờ bị viêm ruột hoại tử.
  • Không dùng thuốc Bufecol cho bé < 3 tháng tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nếu bệnh nhân có các vấn đề về đường tiêu hóa, nên uống cùng với thức ăn, sữa, để hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Liều dùng:

Hạ sốt và giảm đau
  • Trẻ 3 – 6 tháng tuổi, có trọng lượng cơ thể > 5kg: Liều 50mg (tương đương 2,5ml) Ibuprofen/lần, ngày uống 3 lần.
  • Trẻ 6 tháng – 1 năm: Liều 50mg (2,5ml) Ibuprofen/ lần, ngày uống 3 – 4 lần.
  • Trẻ 1 – 3 tuổi: Liều 100mg (5ml) Ibuprofen/ lần, ngày uống 3 lần.
  • Trẻ 4 – 6 tuổi: Liều 150mg (7,5ml) Ibuprofen/ lần, uống 3 lần/ ngày.
  • Trẻ 7 – 9 tuổi: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 200mg (10ml) Ibuprofen.
  • Trẻ 10 – 11 tuổi: Liều 300mg (15ml) Ibuprofen/ lần, ngày uống 3 lần.
  • Trẻ em > 12 tuổi và người lớn: 200 – 400mg (10-20ml)/ lần, có thể dùng mỗi ngày 3 lần. Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ, không dùng quá 1200mg/ 24h.
Chống viêm
  • Trẻ từ 3 tháng – 17 tuổi và cân nặng > 5kg: Dùng liều 30 – 40 kg/mg mỗi ngày, ngày chia 3 – 4 lần uống.
  • Liều tối đa là 2,4 g/ngày.

Tác dụng phụ

Ít gặp
  • Đau bụng, buồn nôn và khó tiêu hóa thức ăn.
  • Nhức đầu.
  • Phát ban da.
Hiếm gặp
  • Tiêu chảy, đầy hơi, nôn và táo bón.
  • Suy thận cấp, nhất là khi dùng lâu dài, có liên quan đến tăng ure máu và phù nề.
Rất hiếm gặp
  • Viêm màng não.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Viêm loét dạ dày – tá tràng, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Đau thắt ngực và đôi khi gây tử vong ở người lớn tuổi.
  • Viêm đại tràng và bệnh Crohn.
  • Rối loạn huyết khối.
  • Ngứa, hội chứng hồng ban đa dạng và hoại tử da.
  • Phù, cao huyết áp, suy tim.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Tương tác thuốc

Khi dùng Bufecol cần tránh kết hợp với các loại thuốc sau:
  • Aspirin (trừ liều thấp không quá 75 mg mỗi ngày) vì có thể gây ra tác dụng không mong muốn.
  • Các thuốc NSAIDs khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 vì tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Không dùng chung với rượu.
Cần cẩn thận khi kết hợp với:
  • Thuốc chống đông theo đường uống như wafarin.
  • Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu.
  • Corticosteroids.
  • Các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu và các thuốc chống trầm cảm SSRIs vì làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột.
  • Glycosid tim: Vì có thể làm trầm trọng thêm chứng suy tim.
  • Lithi.
  • Ciclosporin, Tacrolimus: Vì làm tăng nguy cơ độc trên thận.
  • Methotrexat.
  • Zidovudin: Vì làm tăng nguy cơ độc tính trên máu và hệ bạch huyết.
  • Kháng sinh quinolon: Vì có thể làm tăng nguy cơ co giật.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Ở trẻ em, khi liều > 400 mg/kg thể trọng có thể gây nên các triệu chứng quá liều. Ở người lớn thì biểu hiện quá liều xảy ra ít hơn.
Triệu chứng:
  • Buồn nôn và nôn.
  • Đau thượng vị.
  • Hiếm khi bị tiêu chảy.
  • Ù tai.
  • Nhức đầu.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Trong các trường hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn, có thể xuất hiện các biểu hiện như: Buồn ngủ, thỉnh thoảng kích thích, mất phương hướng, hôn mê. Đôi khi bệnh nhân còn có thể bị co giật, nhiễm toan chuyển hóa. Suy thận cấp và kèm tổn thương gan có thể xảy ra. Đối với bệnh nhân hen có thể xuất hiện cơn hen kịch phát.
Cách xử trí:
  • Cách điều trị ở đây bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Duy trì hô hấp, theo dõi tim và các chỉ số sống còn cho bệnh nhân. Cân nhắc dùng than hoạt tính khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng trong vòng 1 giờ kể từ khi uống thuốc. Nếu bệnh nhân bị co giật kéo dài nên dùng thuốc diazepam tĩnh mạch hoặc lorazepam. Bệnh nhân bị hen có thể sử dụng thêm thuốc giãn phế quản.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, bệnh dị ứng do co thắt phế quản.
  • Thận trọng khi dùng cùng với các thuốc NSAIDs khác.
  • Thận trọng với những bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống.
  • Người bị suy giảm chức năng của thận.
  • Ở những bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp, suy tim, phù nề cần thận trọng khi bắt đầu dùng thuốc.
  • Thuốc có chứa natri nên cần cân nhắc lượng natri trong chế độ ăn hàng ngày.
  • Cần theo dõi các triệu chứng trên đường tiêu hóa khi dùng thuốc.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch khi dùng với liều cao.
  • Thuốc có đường nên cần thận trọng trên các bệnh nhân rối loạn dung nạp đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Trong 6 tháng đầu của thai kỳ, thử nghiệm trên động vật cho thấy không có tác dụng nào gây quái thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
  • Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, Ibuprofen chống chỉ định không được sử dụng. Vì thuốc có thể làm đóng sớm động mạch phổi ở trẻ, chậm khởi phát chuyển dạ và tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và bé. Nên phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh đẻ.
  • Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm quá trình đẻ. Đồng thời, nó cũng ức chế prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai. Ngoài ra, các thuốc NSAIDs còn có thể gây nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú
  • Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể nên ít xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ. Tuy nhiên, nhà sản xuất vẫn khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
HN

Hà Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.