

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Bostrypsin 4200 USP Boston Pharma trị phù nề 20 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Chymotrypsin |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Boston Pharma |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4200USP |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Bostrypsin được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, với thành phần chính chymotrypsin, là thuốc dùng để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Chymotrypsin | 4200 USP |
Chỉ định
- Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân giảm alpha 1 - antitrypsin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi.
- Thuốc nên uống với nhiều nước (ít nhất 240ml) nhằm giúp gia tăng hoạt tính enzym.
Liều dùng:
- Đường uống: 2 viên x 3 - 4 lần mỗi ngày.
- Ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).
Tác dụng phụ
- Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng chymotrypsin ngoại trừ đối tượng đã nêu trong mục "Thận trọng khi sử dụng".
- Chymotrypsin được dụng nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể.
- Nhiều nghiên cứu ở liều khuyến cáo cho thấy rằng trong xét nghiệm máu không phát hiện các enzym sau 24 - 48 giờ. Các tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.
- Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.
Tương tác thuốc
- Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin.
- Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotrypsin. Tuy nhiên, những protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.
- Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm đường hô hấp, và không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng thuốc, bệnh nhân cần dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm liều tiếp theo (ít hơn 6 giờ) thì bỏ qua liều đã quên, những liều tiếp theo sau đó được tiếp tục dùng theo đơn thuốc của bác sĩ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thủng và hội chứng thận hư vì đây là nhóm có nguy cơ giảm alpha - 1 antitrypsin.
- Không nên dùng chọ bệnh nhân rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, loét dạ dày.
- Trong thành phần có chứa aspartam là nguồn chứa phenylalanin, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị phenylceton-niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Do tính an toàn chưa được xác lập, không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 19/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

