

Thuốc Bostanex 5mg Boston Pharma trị sung huyết nghẹt mũi 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Desloratadine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Boston Pharma |
| Số đăng ký | 893100536324 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bostanex 5mg Boston Pharma chứa desloratadin 5mg, là thuốc kháng histamin được sử dụng để giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng như nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi và chảy nước mắt. Thuốc giúp làm giảm các biểu hiện dị ứng, trong đó có tình trạng nghẹt mũi do dị ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Desloratadine | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bostanex 5mg:
- Bostanex được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
- Bostanex được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với desloratadin, loratadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng:
- Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 1 viên x 1 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau: Rất thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chưa rõ: Tăng sự thèm ăn. |
| Rối loạn tâm thần | Rất hiếm gặp: Ảo giác. Chưa rõ: Hành vi bất thường, hung hăng. |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp: Đau đầu. Rất hiếm gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, kích động, co giật. |
| Rối loạn tim mạch | Rất hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Chưa rõ: Kéo dài khoảng QT. |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp: Khô miệng. Rất hiếm gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy. |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp: Tăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan. Chưa rõ: Vàng da. |
| Rối loạn da và mô dưới da | Chưa rõ: Nhạy cảm ánh sáng |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Rất hiếm gặp: Đau cơ. |
| Rối loạn toàn thân và tại nơi điều trị | Thường gặp: Mệt mỏi. Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay). Chưa rõ: Suy nhược. |
| Các thông số xét nghiệm | Chưa rõ: Tăng cân |
- Tác dụng không mong muốn khác được báo cáo ở trẻ em với một tần số không rõ bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, và nhịp tim chậm.
Tương tác thuốc
- Chưa có dữ liệu lâm sàng khi dùng đồng thời desloratadin với erythromycin hoặc ketoconazol.
- Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn, uống desloratadin cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu. Tuy nhiên, trường hợp không dung nạp rượu và ngộ độc đã được báo cáo. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng chung desloratadin với rượu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
Cách xử trí:
- Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
- Desloratadin không được thải trừ qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được thải trừ qua thẩm phân phúc mạc hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận nặng.
- Thận trọng khi dùng desloratadin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh hoặc tiền sử gia đình bị co giật, nhất là đối với trẻ em vì có thể xảy ra co giật do tác động của desloratadin.
- Lactose: Sản phẩm có chứa lactose, vì vậy bệnh nhân có các vấn đề di truyền liên quan đến sự không dung nạp galactose, hấp thụ kém glucose-galactose, hoặc sự thiếu lactase lapp không nên dùng thuốc này.
- Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Nghiên cứu trên khoảng 1000 phụ nữ mang thai cho kết quả không thấy độc tính của desloratadin trên thai nhi, nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Không sử dụng desloratadin trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
- Không được dùng desloratadin cho phụ nữ cho con bú do desloratadin được tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngưng cho trẻ bú hoặc ngưng thuốc ở người mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Desloratadin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc tùy vào đáp ứng của mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên bệnh nhân dùng thuốc không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

