

Siro thuốc Bisolvon Kids Sanofi làm loãng đờm trong các bệnh phế quản 60ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Bromhexine hydrochloride |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 60ml |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 18 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4 mg/5 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Siro Bisolvon 60ml do Sanofi sản xuất, chứa Bromhexin 4mg/5ml làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromhexine hydrochloride | 4 mg/5 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bisolvon Kids:
- Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhày bất thường và sự vận chuyển chất nhày bị suy yếu.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định Bisolvon cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexin hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Chống chỉ định thuốc cho các bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp có thể không tương thích với một tá dược của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Bisolvon Kids dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10mL (8mg) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ trên 6 tuổi đến ≤ 12 tuổi: 5ml (4mg) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ từ 2 đến ≤ 6 tuổi: 2,5ml (2mg) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ dưới 2 tuổi: 1,25ml (1mg) 3 lần mỗi ngày.
Nên sử dụng cốc đong liều được cung cấp để chia liều. Có thể uống Bisolvon cùng hoặc không cùng thức ăn (xem mục Dược động học). Cần thông báo trước cho bệnh nhân được điều trị bằng Bisolvon về khả năng gia tăng lượng chất tiết. Tổng liều hàng ngày được khuyến cáo:
- Trẻ dưới 2 tuổi: đến 4mg/ ngày.
- Trẻ từ 2 đến ≤ 6 tuổi: 8mg/ ngày.
- Trẻ trên 6 tuổi đến ≤ 12 tuổi: 12mg/ ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 24 mg/ ngày
Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo:
- Có thể cần sử dụng liều tối đa hàng ngày khi bắt đầu điều trị nhưng không nên vượt quá hai lần liều hàng cho người lớn và trẻ em.
Thời gian điều trị:
- Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện sau 4-5 ngày hoặc xấu đi trong thời gian điều trị. Thời gian điều trị Bisolvon siro không quá 8-10 ngày mà không hỏi ý kiến bác sỹ.
Thông tin thêm cho đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
- Siro không chứa đường do đó phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.
Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000): quá mẫn
- Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất:
- Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): co thắt phế quản.
Rối loạn dạ dày ruột:
- Không phổ biến (>1/1.000 đến <1/100): buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm ≥ 1/10.000 đến <1/1.000): phát ban
- Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): phù mạch, mày đay, ngứa.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hạn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác thuốc
- Chưa thấy có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.
- Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon siro và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ.
- Tránh sử dụng bromhexin với các thuốc làm giảm tiết dịch như các thuốc kiểu atropin.
- Sử dụng phối hợp bromhexin với các kháng sinh làm tăng nổng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản, do vậy, thuốc được sử dụng kết hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
- Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng thuốc sai, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của Bisolvon tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis -TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như bromhexin. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexin.
- Bisolvon 4 mg/5 ml chứa 17,142 g sorbitol lỏng cho mỗi liều tối đa khuyến cáo hàng ngày (tương ứng là 34,284g trong trường hợp dùng gấp đôi liều ở người lớn tại thời điểm bắt đầu điều trị).
- Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp bất dung nạp với fructose. Thuốc có thể có tác động nhuận trường nhẹ.
- Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon siro và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ.
- Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loét dạ dày.
- Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hen vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở những một số người mẫn cảm. Phải hết sức thận trọng khi sử dụng Bisolvon ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, ở những bệnh nhân suy thận nặng, tích luỹ các chất chuyển hoá của bromhexin hình thành tại gan có thể xảy ra. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân là người cao tuổi, suy nhược hoặc quá yếu mà không có khả năng khạc đờm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu sử dụng bromhexin cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
- Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
- Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng Bisolvon trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa rõ liệu bromhexin/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
- Dữ liệu có sẵn về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của bromhexin/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên dùng Bisolvon trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của Bisolvon đến khả năng sinh sản ở người.
- Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexin có thể tác động đến khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của Bisolvon đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

