verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Bisoloc 2.5mg United điều trị suy tim mạn 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtBisoprolol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtUNITED INTERNATIONAL PHARMA
Số đăng ký893110505524
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Bisoloc 2.5mg United chứa bisoprolol 2,5mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta, được sử dụng trong điều trị suy tim mạn ổn định và tăng huyết áp. Thuốc giúp làm chậm nhịp tim, giảm nhu cầu oxy của cơ tim và giảm gánh nặng cho tim. Bisoloc cần được sử dụng với liều tăng dần theo chỉ định của bác sĩ và không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Bisoprolol 2.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Bisoloc 2.5mg:

  • Điều trị suy tim mạn ổn định từ vừa đến nặng cho bệnh nhân giảm chức năng tâm thu thất (phân suất tống máu ≤35%, dựa trên siêu âm tim) kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu, và các glycoside trợ tim nếu cần.

Chống chỉ định

  • Bisoprolol được chống chỉ định cho các bệnh nhân: suy tim cấp hoặc các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim; sốc tim; blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3 (không có máy tạo nhịp); hội chứng suy nút xoang; blốc xoang nhĩ; nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị; huyết áp thấp (huyết áp tâm thu nhỏ hơn 100 mmHg); hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng; bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi và hội chứng Raynaud giai đoạn muộn; u tủy thượng thận chưa điều trị; nhiễm toan chuyển hóa; mẫn cảm với bisoprolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên dùng buổi sáng, có thể uống cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên với nước, không được nhai.

Liều dùng:

  • Điều trị tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực): liều khởi đầu thường dùng là 2,5 - 5 mg, ngày 1 lần. Liều dùng có thể tăng lên 10 mg/ngày nếu cần.
  • Điều trị tăng huyết áp hoặc cơn đau thắt ngực với bisoprolol là điều trị lâu dài. Đặc biệt ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ, không nên ngừng bisoprolol đột ngột. Liều dùng nên được giảm dần trong 1 - 2 tuần.
Điều trị suy tim mạn ổn định, bổ sung vào phác đồ điều trị cơ bản
  • Các điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol: bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định, không có đợt suy tim cấp trong vòng 6 tuần trước đó, không thay đổi phương pháp điều trị cơ bản trong 2 tuần gần đây và đã được điều trị với liều tối ưu của thuốc ức chế men chuyển (hoặc thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển), thuốc lợi tiểu và glycosid trợ tim nếu cần.
  • Cảnh báo: Điều trị suy tim mạn ổn định với bisoprolol phải được khởi đầu bằng giai đoạn chỉnh liều tăng dần theo các bước sau:
    • 1,25 mg (nửa viên loại 2,5 mg), ngày 1 lần trong 1 tuần; nếu dung nạp tốt thì tăng liều.
    • 2,5 mg, ngày 1 lần trong 1 tuần tiếp theo; nếu dung nạp tốt thì tăng liều.
    • 3,75 mg (một viên rưỡi loại 2,5 mg), ngày 1 lần trong 1 tuần tiếp theo; nếu dung nạp tốt thì tăng liều.
    • 5 mg, ngày 1 lần trong 4 tuần tiếp theo; nếu dung nạp tốt thì tăng liều.
    • 7,5 mg, ngày 1 lần trong 4 tuần tiếp theo; nếu dung nạp tốt thì tăng liều.
    • 10 mg, ngày 1 lần để điều trị duy trì.
  • Sau khi khởi đầu điều trị với liều 1,25 mg, bệnh nhân cần được theo dõi trong khoảng 4 giờ (theo dõi chặt chẽ huyết áp, nhịp tim, các dấu hiệu rối loạn dẫn truyền và các triệu chứng suy tim nặng hơn).
  • Liều tối đa được khuyến cáo là 10 mg/ngày. Nếu cần, có thể giảm liều dần dần. Có thể ngừng điều trị khi cần thiết và sử dụng lại khi thích hợp. Trong giai đoạn chỉnh liều, nếu tình trạng suy tim nặng hơn hoặc bệnh nhân không dung nạp thuốc, cần ưu tiên giảm liều bisoprolol hoặc ngừng thuốc ngay nếu cần.
  • Nhìn chung, điều trị suy tim mạn ổn định với bisoprolol thường là điều trị lâu dài. Nếu bắt buộc phải ngừng thuốc, nên giảm dần còn một nửa liều mỗi tuần.
Suy gan hoặc suy thận
  • Điều trị tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vành: Không cần điều chỉnh liều bisoprolol ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc thận mức độ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút) và bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá 10 mg bisoprolol/ngày.
  • Điều trị suy tim mạn ổn định: Chưa có thông tin về dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn kèm suy gan hoặc suy thận. Việc xác định liều trong các trường hợp này cần được thực hiện rất thận trọng.
Người cao tuổi
  • Thông thường không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp của bisoprolol có thể bao gồm cảm giác lạnh hoặc tê cóng ở chân tay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón.
  • Các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt hoặc nhức đầu xảy ra nhất là khi mới bắt đầu điều trị với bisoprolol, các tác dụng phụ này thường nhẹ và mất đi sau 1 đến 2 tuần điều trị. Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm yếu cơ, vọp bẻ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, suy tim nặng hơn và hạ huyết áp tư thế đứng. Nếu bệnh nhân đang bị hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bisoprolol có thể gây co thắt cơ trơn phế quản nhưng ít gặp.
  • Các tác dụng hiếm gặp bao gồm tổn thương thính giác, viêm mũi dị ứng, viêm gan, rối loạn cương dương, giảm nước mắt, ác mộng, ảo giác, ngứa, đỏ bừng mặt, phát ban, tăng men gan.
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không được phối hợp bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác.
  • Thuốc chẹn calci: có thể làm giảm tính co bóp cơ tim, làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và gây tụt huyết áp.
  • Clonidine: làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng”, cũng như giảm nhịp tim và giảm dẫn truyền nhĩ thất nếu ngừng thuốc đột ngột.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như disopyramide, quinidine): có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và giảm sức bóp cơ tim.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodarone): có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • Thuốc kích thích phó giao cảm (tacrine): dùng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và làm chậm nhịp tim.
  • Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống: tăng tác dụng hạ đường huyết.
  • Thuốc gây mê: làm giảm nhịp tim nhanh do phản xạ và tăng nguy cơ tụt huyết áp.
  • Thuốc digitalis glycoside: làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • Thuốc kích thích giao cảm: phối hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai loại thuốc.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: làm tăng tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
  • Mefloquine: tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Rifampicin: làm tăng độ thanh thải và chuyển hóa, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol. Tuy vậy, thường không cần tăng liều.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng thường gặp nhất khi dùng quá liều các thuốc chẹn β là chậm nhịp tim, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết.
  • Nhìn chung, khi xảy ra quá liều, nên ngưng dùng bisoprolol và bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó thẩm phân được.
  • Nhịp tim chậm: tiêm tĩnh mạch atropine.
  • Hạ huyết áp: dùng isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận alpha- adrenergic.
  • Blôc tim (độ 2 hoặc 3): theo dõi cẩn thận, tiêm truyền isoproterenol hoặc máy tạo nhịp tim.
  • Suy tim sung huyết: dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch.
  • Co thắt phế quản: dùng một thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/ hoặc aminophylin.
  • Hạ glucose huyết: tiêm tĩnh mạch glucose.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Suy tim: thuốc chẹn beta có thể dẫn đến suy giảm thêm khả năng co bóp cơ tim và làm suy tim nặng hơn. Có thể dùng ở bệnh nhân suy tim sung huyết còn bù và chỉ dùng thêm khi đã điều trị suy tim bằng các thuốc cơ bản dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
  • Người bệnh không có tiền sử suy tim: sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn beta có thể gây suy tim. Trong một số trường hợp, có thể tiếp tục liệu pháp chẹn beta trong khi điều trị suy tim bằng các thuốc khác.
  • Ngừng điều trị đột ngột: có thể làm đau thắt ngực nặng thêm hoặc gây nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất ở người bệnh động mạch vành sau khi ngừng thuốc chẹn beta đột ngột.
  • Bệnh mạch ngoại biên: các thuốc chẹn beta có thể làm giảm tuần hoàn ngoại biên và làm trầm trọng thêm các tình trạng này.
  • Bệnh co thắt phế quản: dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản. Phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể và phải có sẵn thuốc chủ vận beta 2 (giãn phế quản).
  • Gây mê và đại phẫu thuật: đặc biệt thận trọng khi dùng các thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim như ether, cyclopropan, trichloroethylen.
  • Đái tháo đường và hạ glucose huyết: cần cảnh báo người bệnh hay bị hạ glucose huyết, hoặc người bệnh đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống, về khả năng che lấp các biểu hiện của hạ glucose huyết.
  • Nhiễm độc giáp: sự chẹn beta-adrenergic có thể che lấp các dấu hiệu lâm sàng của cường giáp. Việc ngừng đột ngột liệu pháp chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường giáp hoặc có thể gây ra cơn bão giáp.
  • Suy giảm chức năng thận và gan: cần hiệu chỉnh liều bisoprolol một cách cẩn thận đối với người suy thận hoặc suy gan.
  • Bisoprolol có thể làm tăng tính nhạy cảm với các dị nguyên cũng như mức độ của các phản ứng phản vệ.
Sử dụng cho trẻ em
  • Không khuyến cáo dùng bisoprolol cho trẻ em vì chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc này ở đối tượng trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không nên dùng bisoprolol trong thai kỳ, trừ khi có chỉ định rõ ràng. Nếu việc điều trị bằng bisoprolol là cần thiết, cần theo dõi tình trạng tưới máu tử cung, nhau thai và sự phát triển của thai nhi. Trường hợp xảy ra tác hại đối với mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị.
  • Trẻ sơ sinh cần được theo dõi chặt chẽ. Các triệu chứng hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu sau sinh.
Thời kỳ cho con bú
  • Sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ chưa được biết. Do đó, không khuyến cáo dùng bisoprolol trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân có bệnh mạch vành, bisoprolol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe và vận hành máy có thể bị ảnh hưởng, cần lưu ý đến khả năng này, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
UI

United International Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.