

Thuốc Betahistin 24 A.T An Thiên điều trị hội chứng Ménière 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Betahistine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | CTY CP DP AN THIÊN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 24 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Betahistin 24 A.T An Thiên là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Betahistine 24mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất tại Việt Nam, chuyên dùng để điều trị hội chứng Ménière và các rối loạn tiền đình.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Betahistine | 24 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Betahistin 24 A.T:
- Betahistine được chỉ định để điều trị hội chứng Ménière. Các triệu chứng bao gồm chóng mặt, ù tai, nghe khó hoặc mất thính giác và buồn nôn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với betahistine hoặc bát kì thành phần nào của thuốc.
- Cơn loét dạ dày tá tràng.
- U tủy thượng thận, vì betahistine là một dẫn chất tổng hợp giống histamine, có thể gây giải phóng lượng lớn catecholamine từ khối u dẫn tới tăng huyết áp cấp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hiệu quả tốt hơn khi uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều khởi đầu: Uống 8 - 16 mg x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì từ 24 - 48 mg/ngày. không dùng quá 48 mg/ngày. Liều cần điều chỉnh dựa trên từng bệnh nhân cụ thể.
- Đôi khi đạt được hiệu quả chỉ sau vài tuần điều trị.
Suy thận:
- Không có thử nghiệm lâm sàng cụ thể trong nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường không cần điều chỉnh liều ở người suy thận.
Suy gan:
- Không có thử nghiệm lâm sàng cụ thể trong nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm sau khi đưa ra thị trường không cần điều chỉnh liều ở người suy gan.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em:
- Viên betahistine không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Tác dụng phụ
Thường gặp, (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và khó tiêu.
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
Tác dụng phụ có thể gặp nhưng chưa rõ tần suất:
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, ví dụ sốc phản vệ.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn, đau ở đường tiêu hóa, đầy bụng.
- Da và các rối loạn mô dưới da: Quá mẫn trên da, phù nề, mày đay, phát ban và ngứa.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
-
Trên lý thuyết, có thể có sự đối kháng giữa betahistine và thuốc kháng histamine, nhưng chưa thấy có báo cáo về sự tương tác này.
-
Thuốc ức chế monoamino oxidase (MAOI) bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc MAOB (như selegiline) ức chế chuyển hóa betahistine.
-
Tương tác với rượu và sản phẩm chứa pyrimethamine với dapsone.
-
Tương tác tiềm tàng với salbutamol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng liều lên đến 640 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các triệu chứng quá liều khác của betahistine gồm nôn mửa, khó tiêu, mất điều hòa, động kinh. Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến chứng ở phổi hoặc tim) được thấy trong những trường hợp quá liều betahistine do cố ý, đặc biệt trong phối hợp với các thuốc quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc đang có vết loét đường tiêu hóa do thuốc có tác động giống histamine có thể làm tăng tiết acid dịch vị do can thiệp lên thụ thể H2.
- Bệnh nhân hen phế quản do thuốc có tác động giống histamine có thể gây co thắt đường hô hấp do can thiệp lên thụ thể H1.
- Bệnh nhân bị u tủy thượng thận do thuốc có tác động giống histamine có thể làm gia tăng huyết áp do tăng tiết adrenalin.
- Người già: Ở độ tuổi này, những hoạt động chức năng sinh lý thường giảm, nên áp dụng những biện pháp như giảm liều và tăng cường theo dõi kiểm tra.
- Thận trọng với trường hợp hạ huyết áp nặng.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đang có ban ngứa hoặc viêm mũi dị ứng vì triệu chứng có thể nặng hơn.
- Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu về việc sử dụng betahistine ở phụ nữ mang thại rất hạn chế. Nghiên cứu trên động vật, mặc dù không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn đổi với con người là không rõ. Nên tránh sử dụng betahistine trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không có đủ thông tin về sự bài tiết của betahistine vào sữa mẹ. Chưa có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết của betahistine trong sữa. Betahistine không nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

