verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Beatil 8mg/5mg Gedeon Richter trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtPerindopril/Amlodipine
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGedeon Richter
Số đăng kýVN-22145-19
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng8 mg / 5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Beatil 8mg/5mg Gedeon Richter là thuốc phối hợp dùng trong điều trị tăng huyết áp, chứa perindopril 8mg và amlodipin 5mg. Thuốc giúp làm giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Việc sử dụng cần tuân theo liều dùng và chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Perindopril/Amlodipine 8 mg / 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Beatil 8mg/5mg:

  • BEATIL được chỉ định như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định, ở những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin với mức liều tương đương.

Chống chỉ định

Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi thành phần, như liệt kê dưới đây, cũng được áp dụng với chế phẩm phối hợp BEATIL.
  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn cảm với perindopril hoặc bất kỳ các thuốc ức chế men chuyển nào khác.
  • Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đây.
  • Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
  • Phụ nữ có thai ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Dùng đồng thời BEATIL với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m²).
  • Quá mẫn với amlodipin hoặc bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm dihydropyridin.
  • Sốc, bao gồm sốc tim.
  • Tắc nghẽn dòng máu ra từ tâm thất trái (ví dụ: hẹp động mạch chủ ở mức độ nặng).
  • Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Liều dùng:

  • Uống 1 viên/ngày.
  • Các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu.
  • Nếu cần phải thay đổi liều dùng, cần chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng cách sử dụng các chế phẩm đơn thành phần.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi:
  • Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người già và bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó, cần theo dõi thường xuyên mức creatinin và kali.
  • BEATIL có thể được dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin Clcr ≥ 60 ml/phút, không thích hợp với bệnh nhân có Clcr < 60 ml/phút. Với những bệnh nhân này, cần hiệu chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng các chế phẩm đơn thành phần.
  • Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không thể thẩm tách.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
  • Mức liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan chưa được thiết lập. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng BEATIL trên những bệnh nhân này.
Quần thể bệnh nhi:
  • Thuốc không nên sử dụng cho trẻ nhỏ và thiếu niên vì hiệu quả và khả năng dung nạp của perindopril khi dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với amlodipin chưa được thiết lập trên các đối tượng này.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình sử dụng perindopril hoặc amlodipin và được xếp thứ tự theo hệ thang phân loại MedDRA trên cơ quan và theo tần suất xuất hiện
  • Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không biết (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Phân loại hệ cơ quan Tần suất Phản ứng có hại
Amlodipin Perindopril
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Ít gặp Tăng bạch cầu ưa eosin* *
Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn bộ huyết cầu, giảm hemoglobin và giảm hematocrit, giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu trên các bệnh nhân thiếu hụt G-6PDH bẩm sinh, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm gặp Phản ứng dị ứng
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa Ít gặp Hạ đường huyết**, tănq kali máu, phục hồi khi ngừng thuốc, hạ natri máu**
Rất hiếm gặp Tăng đường huyết
Rối loạn tâm thần Ít gặp Trầm cảm, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), mất ngủ Rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ
Hiếm gặp Lẩn lộn
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Ngủ gà, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) Chóng mặt, đau đầu, dị cảm, lao đao
Ít gặp Run, loạn vị giác, ngất, giảm xúc giác, dị cảm Ngủ gà**, ngất* *
Rất hiếm gặp Tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên Lẫn lộn
Chưa rõ Rối loạn ngoại tháp
Rối loạn ở mắt Thường gặp Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi) Rốt loạn thị giác
Rối loạn trên tai và mê đạo Thường gặp Ù tai
Ít gặp Ù tai
Rối loạn trên tim Thường gặp Đánh trống ngực
Ít gặp Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) Đánh trống ngực**, nhịp tim nhanh**
Rất hiếm gặp Nhồi máu cơ tim Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, có thể xuất hiện phát sau hạ huyết áp quá mức các bệnh nhân có nguy cơ cao
Rối loạn trên mạch máu Thường gặp Đỏ bừng Tụt huyết áp (và các biến cố liên quan đến tụt huyết áp)
Ít gặp Tụt huyết áp Viêm mạch**
Rất hiếm gặp Viêm mạch Đột quỵ, có thể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân có nguy cơ cao
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Thường gặp Khó thở Ho, khó thở
Ít gặp Ho, viêm mũi Co thắt phế quản
Rất hiếm gặp Viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đường ruột (bao gồm tiêu chảy và táo bón) Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, buồn nôn, nôn
Ít gặp Nôn, khô miệng Khô miệng
Rất hiếm gặp Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu Viêm tụy
Rối loạn gan mật Rất hiếm gặp Viêm gan, vàng da, tăng enzym gan* Viêm gan dạng tổn thương tế bào gan hoặc tắc mật
Rối loạn trên da và mô dưới da Thường gặp Ngứa, phát ban
Ít gặp Rụng tóc, ban xuất huyết, thay đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, ngoại ban, mày đay Mày đay, phù mạch trên mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, miệng và/hoặc thanh quản, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng**, bệnh mụn nước (pemphigus)**, tăng tiết mồ hôi
Rất hiếm gặp Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng Hồng ban đa dạng
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết Thường gặp Sưng mắt cá, chuột rút Chuột rút
Ít gặp Đau khớp, đau cơ, đau lưng Đau khớp**, đau cơ**
Rối loạn trên thận và tiết niệu Ít gặp Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tần suất đi tiểu Suy giảm chức năng thận
Rất hiếm gặp Suy thận cấp
Rối loạn trên vú và hệ sinh dục Ít gặp Liệt dương, chứng vú to ở nam Rối loạn cương dương
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Rất hay gặp Phù
Thường gặp Mệt mỏi, suy nhược Suy nhược
Ít gặp Đau ngực, cảm giác khó chịu Đau ngực**, cảm giác khó chịu**, phù ngoại vi**, sốt**
Tham số xét nghiệm Ít gặp Tăng cân, giảm cân Tăng urê máu**, tăng creatinin máu**
Hiếm gặp Tăng bilirubin máu, Tăng enzym gan
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng liên quan khi điều trị Ít gặp Ngã**
Liên quan đến perindopril
  • Tần suất được tính từ các thử nghiệm lâm sàng cho các biến cố bất lợi phát hiện được từ các báo cáo tự nguyện.
Liên quan đến amlodipin
  • Đa số kèm tắc mật.
Các thử nghiệm lâm sàng với perindopril:
  • Trong giai đoạn phân nhóm ngẫu nhiên của nghiên cứu EUROPA, chỉ những biến cố bất lợi nghiêm trọng được thu thập. Một vài bệnh nhân đã gặp các biến cố bất lợi nghiêm trọng: 16 (0,3%) trong số 6.122 bệnh nhân dùng perindopril và 12 (0,2%) trong số 6.107 bệnh nhân dùng placebo. Trong số các bệnh nhân được điều trị bằng perindopril, đã ghi nhận 6 bệnh nhân tụt huyết áp, 3 bệnh nhân phù mạch và 1 bệnh nhân ngừng tim. Tỷ lệ bệnh nhân rút khỏi nghiên cứu do ho, tụt huyết áp hoặc do tình trạng không dung nạp khác ở nhóm perindopril cao hơn so với nhóm placebo (tương ứng 6,0% (n = 366) so với 2,1% (n = 129)).

Tương tác thuốc

Liên quan đến perindopril
  • Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng cách sử dụng phối hợp các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tăng tần suất xuất hiện các biến cố bất lợi như tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng đơn độc một thuốc tác động trên hệ RAA.
Racecadotril
  • Thuốc ức chế men chuyển (ví dụ: perindopril) được biết gây ra phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng thêm khi sử dụng đồng thời với racecadotril (một thuốc chống tiêu chảy cấp).
Thuốc ức chế mTOR (ví dụ: sirolimus, everolimus, temsirolimus)
  • Bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc gây tăng kali máu
  • Một số thuốc hoặc nhóm trị liệu có thể làm gia tăng xuất hiện tình trạng tăng kali máu: aliskiren, các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin, tacrolimus, trimethoprim. Sự phối hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Không khuyến cáo dùng đồng thời Estramustine:
  • Tăng nguy cơ gặp các tác động bất lợi như phù thần kinh mạch (phù mạch).
Thuốc lợi tiểu giữ kali (như triamteren, amilorid), các muối kali:
  • Tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận (tác dụng tăng kali máu cộng thêm).
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril với các thuốc được đề cập trên đây. Nếu vẫn quyết định sử dụng đồng thời perindopril với các thuốc này, cần thận trọng và thường xuyên giám sát kali huyết thanh. Về việc sử dụng cùng với spironolacton trong suy tim, vui lòng xem phần dưới đây.
Lithi
  • Các trường hợp tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có phục hồi khi sử dụng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển đã được báo cáo. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril với lithi. Nếu việc kết hợp này thực sự cần thiết, nên kiểm soát nồng độ lithi huyết thanh cẩn thận
Các trường hợp sử dụng đồng thời cần chăm sóc đặc biệt Các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống):
  • Các nghiên cứu dịch tễ học gợi ý rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống) có thể làm tăng tác dụng giảm đường huyết và có nguy cơ hạ đường huyết.
  • Hiện tượng này thường gặp hơn trong tuần đầu tiên điều trị kết hợp và trên bệnh nhân suy thận.
Baclofen:
  • Tăng tác dụng hạ huyết áp. Cần theo dõi huyết áp và chỉnh liều thuốc điều trị tăng huyết áp nếu cần.
Các thuốc lợi tiểu không giữ kali:
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt những người đang bị suy giảm thể tích dịch cơ thể và/hoặc mất muối, có thể xảy ra phản ứng hạ huyết áp quá mức khi khởi phát điều trị với thuốc ức chế men chuyển. Có thể giảm thiểu nguy cơ tụt huyết áp bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu, làm tăng thể tích dịch hoặc bổ sung muối trước khi bắt đầu điều trị bằng perindopril với liều thấp và tăng dần.
  • Trong tăng huyết áp động mạch, nếu trước đó điều trị bằng thuốc lợi tiểu mà gây giảm thể tích dịch hay bị mất muối, cần chọn lựa hoặc là phải ngừng thuốc lợi tiểu trước khi khởi đầu thuốc ức chế men chuyển, trong trường hợp này có thể sử dụng trở lại thuốc lợi tiểu không giữ kali sau đó, hoặc là phải khởi đầu thuốc ức chế men cnuyển với liều thấp rồi sau đó tăng liều từ từ.
  • Trong suy tim sung huyết được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, cần khởi đầu thuốc ức chế men chuyển với liều rất thấp, có thể trước đó cũng cần giảm liều thuốc lợi tiểu không giữ kali.
  • Trong tất cả các trường hợp, chức năng thận (nồng độ creatinin) phải được theo dõi trong một vài tuần đầu điều trị với thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolacton):
  • Với eplerenon hoặc spironolacton liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày và các thuốc ức chế men chuyển liều thấp:
    • Trong điều trị suy tim độ II - IV NYHA với phân suất tống máu < 40% và bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu quai trước đó, có thể xuất hiện nguy cơ tăng kali máu, có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt trong trường hợp không tuân thủ các khuyến cáo kê đơn đối với sự kết hợp này.
    • Trước khi bắt đầu phối hợp thuốc, cần kiểm tra loại trừ tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Khuyến cáo giám sát chặt nồng độ kali máu và creatinin máu trong thang điều trị đầu tiên với tần suất một lần mỗi tuần và định kỳ hàng tháng sau đó.
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin với liều > 3 g/ngày:
  • Khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với các thuốc chống viêm phi steroid (như acid acetylsalicylic với liều chống viêm, các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 và các thuốc NSAID không chọn lọc) hiệu quả điều trị tăng huyết áp có thể giảm. Dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm chức năng thận xấu đi bao gồm cả suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt trên những bệnh nhân có giảm chức năng thận từ trước. Cần thận trọng khi phối hợp hai nhóm thuốc kể trên, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước và cần theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị bằng phác đồ phối hợp cũng như theo dõi định kỳ sau đó.
Các trường hợp sử dụng đồng thời cần chăm sóc: Thuốc chống tăng huyết áp và thuốc giãn mạch:
  • Sử dụng đồng thời những thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể gây giảm thêm huyết áp.
Các thuốc nhóm gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitqgliptin, vildaqliptin):
  • Tăng nguy cơ phù mạch trên các bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển do tác dụng ức chế dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) của các glyptin.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/ Thuốc gây mê:
  • Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế men chuyển có thể gây giảm thêm huyết áp.
Các thuốc cường giao cảm:
  • Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển.
Vàng:
  • Hiếm gặp phản ứng dạng nitrit (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và tụt huyết áp) ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp chứa vàng qua đường tiêm (natri aurothiomalat) đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển như peridopril.
Liên qua đến amlodipin Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipin Các thuốc ức chế CYP3A4:
  • Sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (như thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm -azol, các thuốc giống macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể tiếp xúc với amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi dược động học này có thể rõ rệt hơn ở người già. Khuyến cáo theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và có thể cần phải điều chỉnh liều dùng.
Các thuốc cảm ứng CYP3A4
  • Chưa có dữ liệu về ảnh hưỏng của các thuốc cảm ứng CYP3A4 lên amlodipin. Việc sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum - cỏ thánh John) có thể làm giảm nồng độ amlodipin huyết tương. Cần thận trọng khi sử dụng amlodipin cùng với các thuốc cảm ứng CYP3A4.
  • Khuyến cáo không dùng amlodipin cùng với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm vì một số bệnh nhân có thể tăng sinh khả dụng dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.
Dantrolen (dạng dịch truyền):
  • Trên động vật, tử vong do rung tâm thất và trụy tim mạch đã được ghi nhận cùng với với tăng kali máu sau khi dùng đồng thời verapamil với dantrolen tiêm tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo tránh phối hợp với thuốc chẹn kênh calci như amlodipin cho những bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính và trong điều trị bệnh tăng thân nhiệt ác tính.
Ảnh hưởng của amlodipin trên các thuốc khác:
  • Tác dụng hạ huyết áp của amlodipin cộng thêm vào tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp.
  • Trong các nghiên cứu tương tác trên lâm sàng, amlodipin không làm thay đổi dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin.
Tacrolimus
  • Có nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus trong máu khi dùng đồng thời với amlodipin, tuy nhiên cơ chế dược động học của tương tác này chưa được xác định đầy đủ. Để tránh độc tính của tacrolimus, khi sử dụng amlodipin cho bệnh nhân đang điều trị với tacrolimus cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và hiệu chỉnh liều tacrolimus cho phù hợp.
Cyclosporin
  • Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc giữa cyclosporin và amlodipin trên người tình nguyện khỏe mạnh hoặc các quần thể khác ngoại trừ bệnh nhân ghép thận, ở các bệnh nhân ghép thận đã ghi nhận sự gia tăng nồng độ đáy của cyclosporin (trung bình 0% - 40%). Cân nhắc việc giám sát nồng độ cyclosporin trên bệnh nhân ghép thận đang sử dụng amlodipin, và giảm liều cyclosporin khi cần.
Simvastatin
  • Dùng đồng thời đa liều 10 mg amlodipin và 80 mg simvastatin dẫn đến tăng 77% phơi nhiễm simvastatin so với khi sử dụng simvastatin đơn độc. Liều tối đa của simvastatin trên các bệnh nhân đang dùng amlodipin là 20 mg mỗi ngày.
Liên quan đến BEATIL Các trường hợp sử dụng đồng thời cần chăm sóc đặc biệt
  • Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp, chức năng thận và chỉnh liều thuốc chống tăng huyết áp nếu cần
Các trường hợp sử dụng đồng thời cần cân nhắc: Các thuốc chống tăng huyết áp (như thuốc chẹn beta) và thuốc giãn mạch:
  • Việc sử dụng đồng thời với các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ áp của perindopril và amlodipin. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin, các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch, làm giảm thêm huyết áp do đó cần được xem xét một cách thận trọng.
Corticosteroid, tetracosactid:
  • Giảm tác dụng hạ huyết áp (do corticosteroid giữ muối và nước).
Alpha-blocker (prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin):
  • Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Amifostin:
  • Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipin.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/ Thuốc gây mê:
  • Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Liên quan đến perindopril
  • Với perindopril, các thông tin cho việc quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan do việc quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở gấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.
  • Điều trị khuyến cáo trong trường hợp quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Nếu tụt huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế sốc. Cũng có thể xem xét việc truyền angiotensin II và/hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Có thể loại perindopril khỏi tuần hoàn hệ thống bằng thẩm tách máu. Liệu pháp dùng máy tạo nhịp tim được chỉ định trong chậm nhịp tim kháng trị. Cần liên tục kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh.
Liên quan đến amlodipin
  • Kinh nghiệm về quá liều do cố ý trên người còn hạn chế.
Triệu chứng:
  • Dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều một lượng lớn amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể gây tim nhanh phản xạ. Đã có báo cáo về tình trạng tụt huyết áp toàn thân đáng kể và kéo dài, bao gồm cả sốc và tử vong.
Triệu chứng:
  • Tụt huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần biện pháp trợ tim mạch tích cực, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và nước tiểu. Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, với điều kiện là không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể có lợi trong việc đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci. Trong một số trường hợp có thể súc rửa dạ dày. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt 2 giờ sau khi uống 10 mg amlodipin đã làm giảm mức độ hấp thu amlodipin.
  • Vì amlodipin gắn kết mạnh với protein huyết tương, lọc máu thường không đem lại lợi ích.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tất cả các thận trọng liên quan đến mỗi thành phần, như liệt kê dưới đây, cũng được áp dụng với chế phẩm phối hợp cố định liều BEATIL.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời BEATIL với lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chế phẩm bổ sung kali, hoặc dantrolen.
Liên quan đến perindopril Bệnh mạch vành ổn định:
  • Nếu xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định trong tháng đầu tiên sử dụng perindopril, cần đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.
Tụt huyết áp:
  • Thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp, hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng.
  • Nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân suy giảm thể tích dịch, đang dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối, thẩm tách, tiêu chảy, nôn hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng.
  • Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, tụt huyết áp có thể kèm suy giảm chức năng thận.
  • Nếu xảy ra, đặt bệnh nhân nằm ngửa và truyền dung dịch natri clorid 0,9% nếu cần. Liều tiếp theo có thể dùng bình thường khi huyết áp ổn định.
Hẹp động mạch chủ, van hai lá, bệnh cơ tim phì đại:
  • Perindopril nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân hẹp van hai lá, tắc nghẽn dòng máu ra từ thất trái hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Suy giảm chức năng thận:
  • Liều khởi đầu cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút.
  • Giám sát định kỳ nồng độ kali và creatinin.
  • Tụt huyết áp có thể làm suy giảm chức năng thận, suy thận cấp có khả năng hồi phục.
  • Hẹp động mạch thận một hoặc hai bên: bắt đầu với liều thấp, giám sát chặt chẽ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: cân nhắc loại màng thẩm tách khác hoặc thuốc khác.
  • Ghép thận: chưa có kinh nghiệm.
Quá mẫn cảm / phù mạch:
  • Phù mạch có thể xuất hiện ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản.
  • Ngừng BEATIL nếu xảy ra phù mạch nghiêm trọng, điều trị cấp cứu nếu có tắc nghẽn đường thở.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không do thuốc ức chế men chuyển có nguy cơ cao hơn.
  • Phù mạch đường ruột: biểu hiện đau bụng, thường thoái lui sau khi ngừng thuốc.
Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế mTOR:
  • Tăng nguy cơ phù mạch khi kết hợp với sirolimus, everolimus, temsirolimus.
Phản ứng phản vệ khi tách LDL hoặc trong giải mẫn cảm:
  • Nguy cơ hiếm gặp, có thể tạm ngừng thuốc trước khi thực hiện.
Suy gan:
  • Hiếm gặp hội chứng vàng da ứ mật, tiến triển hoại tử gan kịch phát. Ngừng thuốc nếu có triệu chứng.
Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu:
  • Cần thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý mạch máu collagen, đang dùng ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamid, đặc biệt khi suy giảm chức năng thận.
Chủng tộc:
  • Bệnh nhân da đen có nguy cơ phù mạch cao hơn và tác dụng hạ huyết áp có thể kém hơn.
Ho:
  • Ho khan, dai dẳng, tự khỏi sau khi ngừng thuốc, cần lưu ý khi chẩn đoán phân biệt.
Phẫu thuật / Gây mê:
  • Ngừng thuốc 1 ngày trước phẫu thuật, bổ sung thể tích dịch nếu tụt huyết áp.
Tăng kali máu:
  • Nguy cơ cao ở bệnh nhân suy thận, >70 tuổi, đái tháo đường, mất nước, bệnh tim mất bù, dùng thuốc giữ kali hoặc bổ sung kali. Giám sát nồng độ kali.
Bệnh nhân đái tháo đường:
  • Theo dõi đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu dùng thuốc ức chế men chuyển.
Lithi:
  • Không khuyến cáo đồng thời.
Thuốc giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối chứa kali:
  • Không khuyến cáo đồng thời.
Phong bế kép hệ RAA:
  • Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren, trừ khi giám sát chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và điện giải.
Liên quan đến amlodipin Độ an toàn trong tăng huyết áp cấp:
  • Chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy tim:
  • Sử dụng thận trọng; có thể tăng nguy cơ phù phổi.
Suy gan:
  • Thời gian bán thải kéo dài; bắt đầu liều thấp, tăng liều từ từ và giám sát chặt.
Người cao tuổi:
  • Thận trọng khi tăng liều.
Suy thận:
  • Có thể dùng liều thông thường; amlodipin không thẩm tách được.
Lưu ý chung:
  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không khuyến cáo sử dụng BEATIL trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu dự định mang thai hoặc biết chắc đang mang thai, cần chuyển sang liệu pháp điều trị thay thế ngay khi có thể.
  • Chống chỉ định BEATIL trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Liên quan đến perindopril
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Bằng chứng dịch tễ liên quan đến nguy cơ quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu thai kỳ vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên không loại trừ khả năng thuốc làm tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ trường hợp bắt buộc phải tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, các bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp thay thế khác đã được chứng minh là an toàn trong thai kỳ. Phụ nữ đã được chẩn đoán có thai, cần ngừng ngay việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển và điều trị thay thế bằng liệu pháp khác.
  • Phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ đã được biết là gây độc tính với bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và độc tính ở trẻ sơ sinh (suy thận, huyết áp thấp, tăng kali máu).
  • Trong trường hợp có phơi nhiễm thuốc ức chế men chuyển ở 3 tháng giữa thai kỳ trở đi, khuyến cáo siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
  • Trẻ nhỏ có mẹ đã dùng thuốc ức chế men chuyển cần được theo dõi chặt về nguy cơ tụt huyết áp.
Liên quan đến amlodipin
  • Độ an toàn của amlodipin trong thai kỳ người vẫn chưa được thiết lập.
  • Trong các nghiên cứu trên động vật, đã quan sát thấy độc tính trên sinh sản ở liều cao.
  • Sử dụng trong thời kỳ mang thai chỉ được khuyến cáo khi không có liệu pháp thay thế nào an toàn hơn và khi tình trạng bệnh đem lại nguy cơ lớn hơn cho cả mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
  • Không khuyến cáo dùng BEATIL trong thời kỳ cho con bú. Do đó cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng BEATIL sau khi đánh giá mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ.
Liên quan đến perindopril
  • Do chưa có thông tin liên quan đến việc sử dụng perindopril trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo sử dụng thuốc này và nên lựa chọn biện pháp thay thế an toàn hơn, đặc biệt khi đang cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non bú sữa mẹ.
Liên quan đến amlodipin
  • Chưa rõ amlodipin có được bài xuất vào sữa mẹ hay không.
  • Cần cân nhắc giữa việc tiếp tục hay ngừng cho con bú hoặc tiếp tục hay ngừng điều trị bằng amlodipin dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị bằng amlodipin đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của BEATIL trên khả năng lái xe và vận hành máỵ. Nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì đôi khi xuất hiện hạ huyết áp, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
GR

Gedeon Richter

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.