

Thuốc Baromezole 20mg Shinpoong trị loét dạ dày 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Omeprazol |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Số đăng ký | 893110836124 |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Baromezole 20mg Shinpoong chứa hoạt chất omeprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm các triệu chứng do tăng acid và hỗ trợ quá trình lành ổ loét
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Baromezole 20mg:
- Trào ngược dịch dạ dày - thực quản.
- Loét dạ dày - tá tràng.
- Hội chứng Zollinger - Ellison.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Omeprazol.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Để có liền sẹo lâu dài và tránh loét tái phát, cần phải loại trừ hoàn toàn H.pylori và giảm hoặc ngừng dùng thuốc chống viêm không steroid.
- Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: 20 - 40 mg/ 1 lần/ngày, trong 4 ~ 8 tuần; liều duy trì: 20 mg một lần mỗi ngày.
- Điều trị loét: 20 mg một lần mỗi ngày (trường hợp nặng có thể dùng 40 mg) trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.
- Phối hợp kháng sinh trong loét tá tràng tái phát do nhiễm H.Pylori:
- Phương pháp 2 thuốc: Baromezole 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 2 viên/lần/ngày + 750 - 1000mg Amoxycillin 2 lần/ngày hoặc Clarithromycin x 3 lần/ngày, trong 2 tuần.
- Phương pháp 3 thuốc (dùng trong 1 tuần): Baromezole 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 2 viên/lần/ngày phối hợp với các thuốc sau:
- (1) Amoxicillin 500mg + Metronidazol 400mg x 3 lần / ngày.
- (2) Clarithromycin 250mg + Metronidazol 400mg (hoặc Tinidazol 500mg) x 2 lần/ngày.
- (3) Amoxicillin 1g + Clarithromycin 500mg x 2 lần / ngày.
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Mỗi ngày uống một lần 60 mg (20 - 120 mg mỗi ngày); nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm dần.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp:
- Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.
- Da: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.
- Gan: Tăng tạm thời transaminase.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: Đồ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.
- Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiều cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.
- Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
- Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
- Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
- Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ.
- Niệu - dục: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
- Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
- Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
- Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyền hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
- Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
- Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
- Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Liều uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
- Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn các chẩn đoán hình ảnh như X quang, siêu âm, nội soi).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Thời kỳ cho con bú
- Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Omeprazol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng phụ như chóng mặt, rối loạn cảm giác có thể xảy ra. Nếu xảy ra bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.
ShinPoong Daewoo
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

