verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Balanmag Phương Đông điều trị thiếu magnesi hộp 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ
Hoạt chấtMagie/Pyridoxin (Vitamin B6)
Quy cáchHộp 2 vỉ x 5 ống x 10ml
Nhà sản xuấtPhương Đông
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg/10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Balanmag 100mg/10mg điều trị tình trạng thiếu magnesi riêng biệt hoặc kết hợp. Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch uống dễ sử dụng, dễ dàng điều chỉnh liều.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Magie/Pyridoxin (Vitamin B6) 100 mg / 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Balanmag:

  • Để điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
  • Phối hợp với levodopa vì sản phẩm có chứa pyridoxin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nên hòa thuốc với nửa ly nước trước khi uống.
  • Đối với dạng lọ sau khi mở nắp nên dùng trong vòng 15 ngày, nếu không sử dụng hết thì phải được loại bỏ.

Liều dùng:

  • Người lớn: 3 - 4 ống/ngày (tương đương với 30 - 40 ml), chia làm 2 - 3 lần, uống trong bữa ăn.
  • Trẻ em và trẻ nhỏ cân nặng trên 10 kg (khoảng 1 tuổi): 10 - 30 mg/kg/ngày hoặc 1 - 4 ống/ngày tùy theo tuổi (tương đương với 10 - 40 ml/ngày), nên chia liều làm 2 - 3 lần/ngày, uống trong bữa ăn.
  • Cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.

Tác dụng phụ

  • Tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng. Thuốc có chứa matri metabisulfit nguy cơ có phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng phản vệ và co thắt phế quản.
  • Tác dụng không mong muốn liệt kê theo tần suất sau:
    • Rất thường gặp: ≥ 1/10
    • Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10
    • Không thường gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100
    • Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và < 1/1000
    • Rất hiếm gặp: ≤ 1/10000
    • Không biết (do không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có)

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng.
  • Không biết: Các dung dịch uống có chứa sulfite có thể gây ra kích ứng niêm mạc, các phản ứng mẫn cảm.

Rối loạn dạ dày - ruột:

  • Hiếm gặp: Tiêu chảy, đau bụng.

Rối loạn da và các tổ chức dưới da:

  • Không biết: Phản ứng da.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp:

  • Không sử dụng đồng thời với thuốc chứa levodopa do hoạt tính của levodopa bị ức chế bởi vitamin B6 ngoại biên khi thuốc không liên quan đến ức chế do dopa decarboxylase ngoại biên, và levodopa không qua được hàng rào máu não. Theo cơ chế này levodopa bị ức chế.

Không nên phối hợp:

  • Quinidin: Làm tăng lượng quinidin trong huyết tương và nguy cơ quá liều.
  • Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate, calci và sắt hóa trị II là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.

Cần thận trọng khi phối kết hợp

  • Trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, biphosphonates, thuốc trợ tim digitalis glycoside và natri fluoride, thì phải uống hai loại thuốc các khoảng nhau ít nhất 3 giờ, bởi vì magnesi ức chế hấp thu các thất này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Dùng magnesi dài hạn với liều cao có thể đưa tới nguy cơ tăng magnesi máu. Thông thường quá liều magnesi dạng uống không gây ra những phản ứng gây độc trong điều kiện chức năng thận bình thường. Tuy nhiên trong trường hợp suy thận, quá liều magnesi uống có thể gây độc.
  • Tác hại gây độc chủ yếu thùy thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh với những dấu hiệu ngộ độc như: Tụt huyết áp, buồn nôn, ói mửa, ức chế thần kinh trung ương, giảm phản xạ, bất thường ở điện tâm đồ, đợt cấp ức chế hô hấp, một số trường hợp gây hôn mê liệt hô hấp, hội chứng ngưng tim do vô niệu.
  • Sau khi uống các loại muối magnesi thường không gặp tăng magnesi huyết trừ trong trường hợp có suy thận.

Cách xử trí:

  • Để giảm thấp nhất nguy cơ nhiễm độc magnesi, phải theo dõi nồng độ magnesi huyết thanh. Điều trị tăng magnesi huyết nhẹ, chỉ cần hạn chế lượng magnesi đưa vào cơ thể. Trường hợp tăng magnesi huyết nặng cần thông khí, tuần hoàn bù nước, lợi tiểu bắt buộc.
  • Nếu chức năng thận bình thường, bù dịch để đẩy mạnh thanh thải magnesi ở thận. Sự thanh thải này có thể tăng khi dùng furosemid. Dùng dung dịch không có magnesi để thẩm phân máu giúp loại bỏ magnesi, hiệu quả có thể cần thiết ở người suy thận hoặc ở những người mà các phương pháp khác không còn hiệu quả. Có trường hợp đã điều trị thành công cho người bị tăng magnesi huyết nặng thường gây tử vong, bằng hỗ trợ thông khí, tiêm tĩnh mạch calci clorid và lợi tiểu bắt buộc bằng truyền manitol.

Làm gì khi quên liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi có thiếu calci đi kèm thì phải bù magnesi trước khi bù calci.
  • Thuốc có chứa sulfit có thể gây hoặc làm trầm trọng các phản ứng dạng phản vệ.
  • Trong trường hợp suy thận ở mức độ vừa, cần thận trọng nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng magnesi máu.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Kinh nghiệm lâm sàng trên một số lượng đủ lớn thai phụ không thấy tác động gây quái thai hay  gây độc cho thai nhi.
  • Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi cần thiết.
  • Liều dùng hàng ngày của vitamin B6 cho phụ nữ có thai không được quá 10mg ngày tức là không quá 1 ống mỗi ngày.

Thời kỳ cho con bú

  • Thành phần magnesi và vitamin B6 ở dạng đơn lẻ được xem là phù hợp với thời kỳ cho con bú.
  • Do dữ liệu hiện hành không đủ để khuyến nghị liều dùng vitamin B6 tối đa có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, do đó liều vitamin B6 được khuyến cáo dùng hằng ngày cho phụ nữ cho con bú không được quá 20 mg/ngày, tức là không quá 2 ống mỗi ngày.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 23/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
PĐ

Phương Đông

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.