

Thuốc Ayite 100mg Davipharm điều trị loét dạ dày 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rebamipide |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Số đăng ký | VD-20520-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rebamipide | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ayite 100mg:
- Loét dạ dày.
- Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ, phù nề) trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.
Chống chỉ định
Thuốc Ayite 100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với rebamipid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều thường dùng cho người lớn
- 100mg x 3 lần/ ngày (sáng, chiều và trước khi đi ngủ).
Không có nghiên cứu nào về độ an toàn và hiệu quả với trẻ em vì thế không dùng cho trẻ em.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ayite 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR)
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng gan, vàng da là những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng của rebamipid.
- Nguy hiểm nhất là sốc và phản ứng phản vệ, nhưng rất hiếm khi xảy ra.
- Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp là phản ứng quá mẫn như ban da, ngứa, mày đay, run chân tay, chóng mặt, ngủ gà, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau đầu và rối loạn vị giác. Cũng có thể xảy ra phủ hoặc sưng tuyến vú, to vú ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt, trống ngực, sốt, đỏ bừng, run lưới, thở hổn hển, tăng BUN, phù.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng phối hợp với Taurin hoặc L-Glutamin có thể làm tăng hấp thu của rebamipid ở ruột lên 4 - 9 lần.
- Nên dùng cách xa các thuốc khác 2 giờ để không làm ảnh hưởng đến hấp thu của các thuốc đó.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều rebamipid.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng cho người cao tuổi
- Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày -ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm với rebamipid hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi.
Sử dụng cho trẻ em
- Chưa xác định được độ an toàn của rebamipid ở trẻ em nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em (chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng).
Cảnh báo liên quan đến tá dược
- Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.
- Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng.
Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ mang thai
- Chỉ nên dùng rebamipid cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nếu lợi ích của việc điều trị dự tỉnh được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có (chưa xác định được độ an toàn của rebamipid ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Phụ nữ cho con bú cần ngừng cho bú trước khi dùng rebamipid (những nghiên cứu trên chuột cho thấy rebamipid có thể tiết vào sữa).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của rebamipid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Đã có báo cáo một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng rebamipid, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong những trường hợp này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

