

Thuốc Atobe Hadiphar ngăn ngừa xơ vữa động mạch 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Atorvastatin/Ezetimibe |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hadiphar |
| Số đăng ký | 893110543924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg/10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Atobe Hadiphar được sử dụng để điều trị rối loạn lipid máu và hỗ trợ giảm nguy cơ biến cố tim mạch liên quan đến xơ vữa động mạch theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin/Ezetimibe | 10 mg / 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Atobe:
- Việc điều trị sử dụng các tác nhân làm thay đổi lipid chỉ nên là một trong các biện pháp can thiệp ở những người có nguy cao bị bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu.
- Điều trị bằng thuốc được chỉ định như 1 biện pháp hỗ trợ khi đáp ứng với một chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol hoặc việc áp dụng các biện pháp không dược lý khác một mình là không đầy đủ.
- Atobe 10mg/10mg được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG), choleterol lipoprotein tỷ trọng không cao, và tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng lipid máu dị hợp tử có tính gia đình và không gia đình hoặc tăng lipid máu hỗn hợp.
- Atobe được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol đồng hợp tử có tính gia đình, như là một thuốc hỗ trợ cho phương pháp điều trị giảm lipid khác, hoặc nếu không có phương pháp điều trị giảm lipid máu được áp dụng.
Chống chỉ định
- Bệnh gan đang tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
- Không nên nhai hoặc hòa tan thuốc khi uống.
Liều dùng:
- Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ngày.
Tác dụng phụ
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết giảm tiểu cầu, tăng HbA1c.
- Rối loạn hệ thống thần kinh: Đau đầu, dị cảm; bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Suy giảm nhận thức (ví dụ, mất trí nhớ, hay quên, suy giảm trí nhớ) liên quan đến việc sử dụng statin.
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
- Tăng đường huyết.
- Da và mô dưới da rối loạn: Phù mạch; phát ban bóng nước (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc hại); phát ban, nổi mề đay.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Bệnh cơ hay tiêu cơ vân.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ; phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan, sỏi mật; viêm túi mật; suy gan gây tử vong và không tử vong.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
- Xét nghiệm bất thường: Tăng creatin phosphokinase.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Các chất ức chế mạnh enzym cytochrom P450 344
- Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4. Dùng đồng thời atorvastatin với các chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin.
- Vì Atobe chứa atorvastatin, nguy cơ bệnh cơ khi điều trị với Atobe tăng lên khi dùng đồng thời với erythromycin, itraconazol, ketoconazol, một số chất ức chế protease.
Các chất ức chế protease có tương tác với atorvastatin
- Tipranavir + Ritonavir Telaprevir: Tránh sử dụng atorvastatin.
- Lopinavir + Ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.
- Darunavir + Ritonavir Fosamprenavir; Fosamprenavir + Ritonavir; Saquinavir + Ritonavir: Không quá 20 mg atorvastatin/ ngày.
- Nelfinavir: Không quá 40 mg atorvastatin/ ngày.
Cyclosporin
- Atorvastatin và chất chuyển hóa của nó là cơ chất của chất vận chuyển OATP1B1.
- Các chất ức chế OATP1B1 (ví dụ, cyclosporin) có thể làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin. Nên tránh sử dụng Atobe với các chất này.
Gemfibrozil, fenofibrat, colchicin
- Tránh sử dụng Atobe với gemfibrozil, fenofibrat, colchicin do tăng nguy cơ bệnh cơ tiêu cơ vân.
Niacin
- Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn lên cơ xương có thể được tăng lên khi Atobe được sử dụng kết hợp với niacin. Khi dùng cùng niacin, giảm liều Atobe cần được xem xét.
Digoxin
- Khi dùng đồng thời atorvastatin và digoxin đa liều, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định tăng khoảng 20%.
- Bệnh nhân đang dùng digoxin cần được theo dõi một cách thích hợp.
Thuốc tránh thai đường uống
- Dùng đồng thời atorvastatin và thuốc ngừa thai đường uống làm tăng giá trị AUC của norethindron và ethinyl estradiol.
- Sự gia tăng này cần được xem xét khi lựa chọn thuốc tránh thai cho một phụ nữ đang dùng Atobe.
Rifampin hoặc chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 3A4 khác
- Dùng đồng thời atorvastatin với thuốc gây cảm ứng enzym cytochrom P450 3A4 (ví dụ, efavirenz, rifampin) có thể làm giảm nồng độ của atorvastatin.
Các nhựa gắn acid mật
- Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của atorvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
Warfarin
- Atorvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin.
- Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều Atobe được khuyến cáo. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy tình trạng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trường hợp hiếm hoi của tiêu cơ vân với suy thận cấp thứ phát myoglobin niệu đã được báo cáo với atorvastatin và với các thuốc khác trong nhóm này.
- Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của tiêu cơ vân.
- Những bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ các tác động lên cơ xương.
- Kiểm tra men gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị với Atobe và trong quá trình sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo về trường hợp suy gan gây tử vong và không gây tử vong bệnh nhân dùng statin, bao gồm atorvastatin.
- Nếu tổn thương gan nghiêm trọng với các triệu chứng lâm sàng hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra khi điều trị với Atobe, cần tạm ngưng sử dụng thuốc.
- Trong trường hợp không tìm được nguyên nhân gây các triệu chứng trên, cần dừng hẳn việc sử dụng Atobe.
- Atobe nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Chống chỉ định Atobe ở bệnh nhân mắc bệnh gan cấp hoặc tăng transaminase dai dẳng không rõ nguyên nhân.
- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp:
-
- Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
- Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Sự tăng HbA1c và lượng đường trong huyết tương đã được báo cáo với các chất ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm atorvastatin.
- Statin can thiệp vào sự tổng hợp cholesterol và về mặt lý thuyết có thể đẩy lùi sản xuất steroid ở thượng thận hoặc tuyến sinh dục.
- Những ảnh hưởng của statin trên khả năng sinh sản nam chưa được nghiên cứu với số lượng đầy đủ của bệnh nhân.
- Ảnh hưởng, nếu có, trên trục tuyến yên-sinh dục ở phụ nữ tiền mãn kinh chưa được biết.
- Nên thận trọng nếu Atobe được dùng đồng thời với các thuốc có thể làm giảm mức độ hoặc hoạt động của các hormon steroid nội sinh, chẳng hạn như ketoconazol, spironolacton và cimetidin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không sử dụng Atobe cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc và thuốc có thể gây đau đầu, nhìn mờ, chóng mặt.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

