

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Aticef 500 mg DHG điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa 14 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefadroxil |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 Viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Aticef 500mg DHG (hộp 14 viên) là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, chuyên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefadroxil | 500 mg |
Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
- Viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh quản.
- Viêm phế quản, phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp tính và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi.
Chống chỉ định
- Thuốc Aticef 500mg chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Aticef 500mg khuyên dùng bằng đường uống thuốc trước hoặc trong bữa ăn.
Liều dùng
Ở người lớn và trẻ em trên 40kg- 500 - 1000mg (1 - 2 viên) x2 lần/ ngày.
- 500mg (1 viên) x2 lần/ngày. Trường hợp nặng có thể dùng tới 1000mg (2 viên) x2 lần/ngày.
- 1000mg (2 viên) x1 lần/ ngày.
- 500mg (1 viên) x2 lần/ ngày.
- Độ thanh thải creatinin 0 - 10ml/phút: Liều 500 - 1000mg (1 - 2 viên), cách mỗi 36 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 11 - 25ml phát: Liều 500 - 1000mg (1 - 2 viên), cách mỗi 24.
- Độ thanh thải creatinin 26 - 50ml/ phút: Liều 500 - 1000mg (1 -2 viên), cách mỗi 12 giờ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Aticef 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
- Tác dụng phụ ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi mày đay, phát ban, ngứa. Tăng transaminase có hồi phục. Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính. Viêm kết tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa. Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, phù mạch, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan. Nhiễm độc thân có tăng tạm thời trẻ và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục. Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động. Đau khớp.
- Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Cholestyramin làm chậm sự hấp thu của Cefadroxil.
- Probenecid làm giảm bài tiết Cefadroxil.
- Dùng đồng thời Cefadroxil với Furosemid, Aminoglycosid làm tăng độc tính trên thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng- Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
- Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.
- Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.
- Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Penicilin, người bị suy thận (hệ số thanh thải creatinin < 50m2 phút). Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cần thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng đối với những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
- Kinh nghiệm sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cẩn thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chỉ dùng cefadroxil trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.
- Chỉ dùng cefadroxil trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hiếm khi có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 03/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

