verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Aticef 250 mg DHG điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa 24 gói x 1.5g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefadroxil
Quy cáchHộp 24 gói x 1.5g
Nhà sản xuấtDược Hậu Giang
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Aticef 250 DHG Pharma chứa cefadroxil tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefadroxil 250 mg

Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh quản.
  • Viêm phế quản, phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp tính và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi.

Cefadroxil không bị chuyển hóa. Hơn 90% liệu sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm thận, bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm mô tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm cơ xương, viêm xương tủy, viêm xương khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa.

Chống chỉ định

  • Thuốc Aticef 250mg chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10 ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống.
  • Uống thuốc trước hoặc trong bữa ăn.

Liều dùng

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: 25 - 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.
  • Trẻ em từ 1 - 6 tuổi: 250 mg (1 gói) x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 500 mg (2 gói) x 2 lần/ ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 500 - 1000 mg x 2 lần/ ngày.

Nhiễm trùng hô hấp và xương khớp nhẹ đến trung bình: 500 mg x 2 lần/ ngày; Trường hợp nặng: 1000 mg x 2 lần/ ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 1000 mg x 1 lần/ ngày. Người suy thận: Cần chỉnh liều trong các trường hợp suy thận có độ thanh thải creatinin ≤ 50ml/ phút. Liều khởi đầu: 500 - 1000 mg. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh như sau:

  • Độ thanh thải creatinin 0 - 10 ml/ phút: Liều 500 - 1000 mg, cách mỗi 36 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin 11 - 25 ml/ phút: Liều 500 - 1000 mg, cách mỗi 24 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin 26 - 50 ml/ phút: Liều 500 - 1000 mg, cách mỗi 12 giờ.

Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 - 10 ngày.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Aticef 250mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
  • Tác dụng phụ ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi mày đay, phát ban, ngứa. Tăng transaminase có hồi phục. Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính. Viêm kết tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa. Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, phù mạch, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan. Nhiễm độc thân có tăng tạm thời trẻ và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục. Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động. Đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Cholestyramin làm chậm sự hấp thu của Cefadroxil.
  • Probenecid làm giảm bài tiết Cefadroxil.
  • Dùng đồng thời Cefadroxil với Furosemid, Aminoglycosid làm tăng độc tính trên thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng 

  • Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí 

  • Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.
  • Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Penicilin, người bị suy thận (hệ số thanh thải creatinin < 50m2 phút). Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cần thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng đối với những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Kinh nghiệm sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cẩn thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ dùng cefadroxil trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Chỉ dùng cefadroxil trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Hiếm khi có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

DHG

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.