

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc AstaPadol Caps 500 mg ASTA Healthcare giảm đau, hạ sốt 100 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | ASTA Healthcare USA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc AstaPadol Caps 500mg giúp giảm đau từ nhẹ đến vừa, hạ sốt nhanh chóng và an toàn. Sản phẩm được sử dụng trong các trường hợp đau nhức cơ xương, cảm cúm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol (Acetaminophen) | 500 mg |
Chỉ định
- Điều trị hầu hết các tình trạng đau và sốt, chẳng hạn như đau đầu bao gồm đau nửa đầu và đau đầu do căng thẳng, đau răng, đau lưng, đau cơ và đau do thấp khớp, đau bụng kinh, đau họng, cũng như để giảm sốt, đau nhức và mệt mỏi do cảm lạnh và cúm.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân bị mẫn cảm với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 16 tuổi trở lên:- Uống 1 - 2 viên/lần (500mg - 1g paracetamol).
- Khoảng cách giữa các lần uống cách nhau từ 4 - 6 giờ.
- Liều tối đa hàng ngày: 4g paracetamol (8 viên).
- Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sĩ: 3 ngày.
- Uống 1 viên/lần (500mg paracetamol).
- Khoảng cách giữa các lần uống cách nhau từ 4 - 6 giờ. Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ.
- Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sĩ: 3 ngày.
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 10 tuổi do dạng bào chế không phù hợp.
- Không dùng quá liều chỉ định, không dùng với các thuốc khác có chứa Paracetamol.
Tác dụng phụ
- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ tệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
- Các tác dụng không mong muốn thu được từ dữ tiệu của thử nghiệm lâm sàng thường hiếm gặp và xảy ra trên một số ít các bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được trong quá trình lưu hành sản phẩm ở liều điều trị thể hiện trong bảng dưới đây với mức độ phân loại như sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, <1/10), ít gặp (> 1/1000, <1/100), hiếm gặp (> 1/10,000, <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10,000).
- Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn được ước lượng từ các báo cáo thu được sau khi lưu hành.
| Cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất xuất hiện |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu | Rất hiếm |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn | Rất hiếm |
| Phản ứng quá mẫn cảm trên da như ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson | Rất hiếm | |
| Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản ở các bệnh nhân mẫn cảm với aspirin và NSAID khác | Rất hiếm |
| Rối loạn gan mật | Bất thường gan | Rất hiếm |
Tương tác thuốc
Thuốc chống đông máu (chất đối kháng vitamin K):
- Có nguy cơ các thuốc chống đông máu bị tăng tác dụng và do đó làm tăng nguy cơ chảy máu khi paracetamol được sử dụng với liều tối đa (4 g/ngày) trong ít nhất 4 ngày. Dùng đồng thời Paracetamol với các coumarin bao gồm warfarin có thể làm thay đổi nhẹ trị số INR. Trong trường hợp này, cần tăng cường theo dõi trị số INR trong thời gian sử dụng kết hợp cũng như trong 1 tuần sau khi ngưng điều trị với paracetamol.
- Khi sử dụng đồng thời có thể dẫn đến giảm hiệu quả của Paracetamol và làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan. Những bệnh nhân đang điều trị bằng phenytoin nên tránh dùng Paracetamol liều lớn và/hoặc kéo dài. Cần theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu độc tính đối với gan.
- Có thể làm giảm gần 2 lần về độ thanh thái của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic. Nên xem xét giảm liều paracetamol khi sử dụng đồng thời với probenecid.
- Có thể kéo dài thời gian bán thải của Paracetamol.
- Các chất gây cảm ứng enzym: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, isoniazid, carbamazepin, rifampin và ethanol.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời Paracetamol với flucloxacillin do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trong anion cao (HAGMA), đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu gtutathion như suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và nghiện rượu mạn tính. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ để phát hiện sự xuất hiện của các rối loạn acid base, cụ thể là HAGMA, bao gồm cả việc tìm 5-oxoprolin trong nước tiểu.
- Sử dụng Paracetamol có thể gây kết quả sai trong xét nghiệm đường huyết theo phương pháp glucose - oxydase - peroxidase trong trường hợp nồng độ cao bất thường.
- Sử dụng Paracetamol có thể gây kết quả sai trong trường hợp xét nghiệm acid uric máu theo phương pháp acid phosphotungstic.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Tổn thương gan có thể xảy ra ở người trưởng thành khi uống từ 10g Paracetamol trở lên. Uống từ 5g paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nếu bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dưới đây:
- a, Nếu bệnh nhân đang điều trị lâu dài với carbamazepine, phenobarbitone, phenytoin, primidone, rifampicin, St John's Wort hoặc các loại thuốc khác tạo men gan.
- Hoặc b, Thường xuyên uống rượu.
- Hoặc c, Có khả năng cạn kiệt glutathione ví dụ như rối loạn ăn uống, xơ nang, nhiễm HIV, đói, suy mòn.
- Các triệu chứng của quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu tiên là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng.
- Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng từ 12 đến 48 giờ sau khi uống. Chuyển hóa glucose bất thường và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Trong trường hợp ngộ độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
- Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp tính có thể được biểu hiện rõ bởi đau thắt lưng, tiểu ra máu và protein niệu, có thể tiến triển ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Các trường hợp rối loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo.
- Điều trị cấp tính là điều cần thiết khi quá tiều paracetamol. Mặc dù không có các triệu chứng ban đầu rõ ràng, bệnh nhân cần được chuyển đến bệnh viện khẩn cấp để được chăm sóc y tế ngay lập tức. Các triệu chứng có thể chỉ giới hạn như buồn nôn hoặc nôn, và có thể không phản ánh được mức độ nghiêm trọng của quá liều hoặc nguy cơ tổn thương nội tạng.
- Điều trị bằng than hoạt tính nên được cân nhắc nếu đã uống thuốc quá liều trong vòng 1 giờ. Nồng độ paracetamol trong huyết tương nên được đo ở 4 giờ hoặc muộn hơn sau khi uống (các nồng độ trước đó không đáng tin cậy).
- Điều trị bằng N-acetylcystein có thể được sử dụng đến 24 giờ sau khi uống Paracetamol, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa chỉ đạt được đến 8 giờ sau khi uống. Hiệu quả của thuốc giải độc giảm mạnh sau thời gian này. Nếu cần thiết, bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch N-acety(cysteine theo liệu trình đã thiết lập). Nếu không bị nôn ói, sử dụng methionine đường uống có thể là một lựa chọn phù hợp khi xảy ra quá liều ở các vùng sâu vùng xa, bên ngoài bệnh viện. Việc điều trị bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng gan nghiêm trọng sau 24 giờ sau khi quá liều cần được hội chẩn bởi các chuyên gia y tế.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Paracetamol có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Các phản ứng trên da này có thể gây tử vong. Ngưng sử dụng thuốc khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác.
- Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
- Nguy cơ quá liều cao hơn ở những người mắc bệnh gan do rượu.
- Không dùng quá liều chỉ định.
- Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng đau đầu trở nên dai dẳng.
- Không sử dụng với bất kỳ sản phẩm có chứa paracetamol nào khác. Quá liều paracetamol có thể gây suy gan, có thể cần ghép gan hoặc dẫn đến tử vong.
- Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bị viêm khớp không nghiêm trọng và cần uống thuốc giảm đau mỗi ngày.
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tình trạng cạn kiệt glutathione, vì việc sử dụng paracetamol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với flucloxacillin do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trong anion cao (HAGMA). Xem phần tương tác, tương ky của thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Lượng lớn dữ liệu sử dụng thuốc trong thai kỳ cho thấy thuốc không gây dị dạng, không gây độc tính ở thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu dịch tễ học về phát triển thần kinh ở trẻ em tiếp xúc với Paracetamol trong tử cung cho thấy kết quả không xác định.
- Trong trường hợp cần thiết, Paracetamol có thể được sử dụng trong thai kỳ, tuy nhiên nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể, và ở tần suất thấp nhất có thể.
- Paracetamot được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng liều khuyến cáo. Các dữ liệu đã được công bố không chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 21/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

