verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 1762RX

Thuốc Aspirin STELLA 81 mg dự phòng đột quỵ 56 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtAspirin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 28 viên
Nhà sản xuấtStella Pharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng81 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Aspirin STELLA 81mg chứa hoạt chất chính là Aspirin, có công dụng chính là dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Aspirin 81 mg

Chỉ định

  • Aspirin STELLA 81mg được dùng để dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh này.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Bệnh nhân có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay không dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác vì có nguy cơ phản ứng chéo.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh hen, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan.
  • Chống chỉ định cho những bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Aspirin STELLA 81mg được dùng bằng đường uống. Nên uống nguyên viên với 1 ly nước đầy trừ khi bệnh nhân bị hạn chế nước, không được nghiền hoặc nhai.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: Liều thường dùng trong điều trị dài hạn 1 - 2 viên X 1 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Tỷ lệ nguy cơ/lợi ích ở người cao tuổi chưa được xác định đầy đủ.
  • Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt (như bệnh Kawasaki).

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột. Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
  • Da: Ban, mày đay.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.
  • Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Khác: Sốc phản vệ.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.
  • Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Gan: Độc hại gan.
  • Thận: Suy giảm chức năng thận.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

Hướng dẫn cách xử trí phản ứng có hại của thuốc (ADR)

  • ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 - 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc, ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính.
  • Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông: Aspirin có thể ảnh hưởng lên hiệu quả của heparin và tăng nguy cơ chảy máu của các thuốc chống đông đường uống, các yếu tố chống kết tập tiểu cầu và thuốc phân hủy fibrin. Không nên sử dụng đồng thời.
  • Các thuốc kháng viêm non-steroid khác (NSAIDs): Sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng không mong muốn. Sử dụng từ hai NSAID trở lên làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày, ruột.
  • Các corticosteroid: Tăng nguy cơ xuất huyết và loét dạ dày, ruột. Corticosteroid làm tăng nồng độ salicylat huyết tương và độc tính của salicylat có thể xảy ra sau độc tính của các corticosteroid.
  • Các thuốc ức chế carbonic anhydrase: Giảm bài tiết acetazolamid; độc tính của salicylat có thể xuất hiện ở bệnh nhân có chế độ điều trị salicylat liều cao và các chất ức chế carbonic anhydrase. Sử dụng đồng thời các chất ức chế carbonic anhydrase như acetazolamid và các salicylat có thể gây nhiễm acid nặng và tăng độc tính trên thần kinh trung ương.
  • Các thuốc chống tiết acid và các chất hút bám: Aspirin được đào thải nhiều trong nước tiểu được kiềm hóa; kaolin có thể làm giảm sự hấp thu. Bệnh nhân thì được khuyên không nên dùng các chất chống tiết acid đồng thời để tránh thuốc bị phóng thích sớm.
  • Mifepriston: Tránh dùng aspirin ít nhất 8 đến 12 ngày sau khi ngưng dùng mifepriston.
  • Các thuốc chống chuyển hóa: Hoạt tính của methotrexat có thể rõ rệt cùng độc tính của nó.
  • Các thuốc kháng khuẩn: Tăng độc tính của các sulfonamid.
  • Rượu: Làm tăng tác động của aspirin trên đường tiêu hóa.
  • Các thuốc chống nôn: Metoclopramid làm tăng tốc độ hấp thu của aspirin.
  • Các thuốc ức chế enzym chuyển: Aspirin có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Các thuốc chống động kinh: Tăng hiệu quả của phenytoin và valproat natri.
  • Các thuốc lợi tiểu: Đối kháng với tác động lợi tiểu của spironolacton.
  • Các thuốc hạ glucose huyết: Aspirin có thể làm tăng hiệu quả của insulin và các thuốc hạ glucose huyết đường uống.
  • Các thuốc đối kháng leukotrien: Tăng nồng độ zafirlukast huyết tương.
  • Các thuốc tăng bài tiết acid uric: Tăng hiệu quả của probenecid và sulfinpyrazon.
  • Các phương pháp kiểm tra chức năng tuyến giáp: Aspirin có thể gây trở ngại cho các phương pháp kiểm tra chức năng tuyến giáp.

Tương kỵ của thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Sự ngộ độc xảy ra khi nồng độ salicylat trong huyết tương > 350 mg/l (2,5 mmol/l) và hầu như bệnh nhân đều tử vong khi nồng độ salicylat vượt quá 700 mg/l (5,1 mmol/l). Ở liều đơn dưới 100 mg/kg không gây ngộ độc.

Triệu chứng

  • Phản ứng thường gặp gồm nôn, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, chân tay ấm với mạch đập nhảy vọt, tăng tốc độ hô hấp và chứng thở quá nhanh. Rối loạn cân bằng acid - base xảy ra trong hầu hết các trường hợp.
  • Nhiễm kiềm hô hấp phối hợp nhiễm acid chuyển hóa có pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion hydrogen bình thường hoặc giảm) thường gặp ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi, ở trẻ em 4 tuổi hoặc nhỏ hơn, nhiễm acid chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch thấp (nồng độ ion hydrogen cao) thường xảy ra. Nhiễm acid có thể làm tăng vận chuyển salicylat qua hàng rào máu não.
  • Phản ứng ít gặp gồm nôn ra huyết, sốt cao, hạ glucose huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
  • Phản ứng trên hệ thần kinh trung ương gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ít gặp ở người lớn hơn là ở trẻ em.

Xử trí

  • Dùng than hoạt tính nếu người lớn uống hơn 250 mg/kg trong vòng 1 giờ. Nên đo nồng độ salicylat trong huyết tương mặc dù không thể xác định được mức độ ngộ độc chỉ theo cách này mà còn phải dựa vào đặc điểm lâm sàng và sinh hóa. Sự thải trừ tăng khi kiềm hóa nước tiểu, đạt được khi dùng natri bicarbonat 1,26%. Nên theo dõi pH nước tiểu. Hiệu chỉnh nhiễm acid chuyển hóa bằng natri bicarbonat 8,4% tiêm tĩnh mạch (trước tiên phải kiểm tra kali huyết thanh). Không nên dùng cách lợi tiểu bắt buộc vì không làm tăng bài tiết salicylat và có thể gây phù phổi.
  • Thẩm tách máu là lựa chọn điều trị đối với trường hợp ngộ độc nặng và nên được xem xét ở bệnh nhân có nồng độ salicylat huyết tương > 700 mg/l (5,1 mmol/l), hoặc nồng độ thấp hơn nhưng có các đặc điểm lâm sàng hoặc chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân < 10 tuổi hoặc > 70 tuổi tăng nguy cơ độc tính do salicylat và có thể đòi hỏi phải thẩm tách ở giai đoạn sớm hơn.

Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và giảm chức năng thận.
  • Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy cần hạn chế nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi vì có nguy cơ nhiễm độc aspirin do suy giảm chức năng thận, nên giảm liều so với liều người lớn thường dùng.
  • Aspirin STELLA 81mg có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Aspirin STELLA 81 mg có chứa chất màu tartrazin lake; có thể gây phản ứng dị ứng.

Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Aspirin ức chế cyclo-oxygenase và sự sản sinh prostaglandin; điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ bú sữa mẹ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
Stella Pharm

Stella Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.