

Thuốc Argistad 1 g Stellapharm điều trị tăng Amoniac huyết 20 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Quy cách | Hộp 20 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | StellaPharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Argistad 1 g của công ty TNHH LD Stellapharm – chi nhánh 1, thành phần chính là arginine hydrochloride. Thuốc có tác dụng điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase, điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu, điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu, điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định, bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetylglutamat synthase.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| — | 1 g |
Chỉ định
- Điều trị duy trì tăng Amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu Carbamoylphosphat Synthetase, thiếu Ornithin Transcarbamylase.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng Amoniac huyết, Citrulin huyết, Argininosuccinic niệu.
- Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng Ammoniac huyết tuýp I và II, Citrulin huyết, Argininosuccinic niệu và thiếu Enzym N-Acetylglutamat Synthase.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân rối loạn chu trình Ure kèm thiếu hụt Arginase
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Điều trị duy trì tăng Amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu Carbamoylphosphat Synthetase, thiếu Ornithin Transcarbamylase: Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 – 18 tháng tuổi: 0,5 ml/kg mỗi ngày, chia 3 – 4 lần.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng Amoniac huyết, Citrulin huyết, Argininosuccinic niệu: Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 – 18 tháng tuổi: 0,5 – 0,875 ml/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn.
- Điều trị hỗ trợ các chứng khó tiêu: Người lớn: 15-30 ml/ngày.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định: Người lớn: 30 – 105 ml/ngày, mỗi lần dùng không quá 40 ml.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng Ammoniac huyết týp I và II, Citrulin huyết, Argininosuccinic niệu và thiếu Enzym Nacetylglutamat Synthase: Người lớn: 15 – 100 ml/ngày tùy theo tình trạng bệnh.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Tác dụng phụ
- Đau và trướng bụng, giảm tiểu cầu, tăng chứng xanh tím đầu chi, thiếu máu hồng cầu liềm, tăng BUN, Creatinin và Creatin huyết thanh.
- Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramine.
Tương tác thuốc
- Nồng độ insulin trong huyết tương do sự kích thích của arginine có thể tăng cao hơn bởi các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin.
- Dùng các thuốc điều trị đái tháo đường sulfonylure đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginine. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được cho sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginine.
- Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginine điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.
Quá liều và xử trí
- Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Sự nhiễm acid sẽ được trung hòa và sự thiếu hụt bazơ sẽ trở về bình thường sau khi truyền dịch. Nếu tình trạng vẫn còn, nên xác định mức độ thiếu hụt và hiệu chỉnh bằng cách tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.
Bảo quản
- Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Chú ý đến hàm lượng đường của thuốc (2 g trong mỗi 5 ml) khi dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường hay bệnh nhân ăn kiêng đường.
- Nên ngừng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra. Nên thận trọng khi dùng arginine cho những bệnh nhân bị bệnh thận hay bị khó tiểu.
- Khi dùng arginine liều cao để điều trị tăng amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hóa do tăng clo huyết; do đó, nên theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicarbonat tương ứng.
- Arginine không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu cơ huyết.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai. Thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


