

Thuốc Apitor 20mg Apimed phòng ngừa bệnh tim mạch 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Rosuvastatin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893110653324 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Apitor 20 Apimed chứa atorvastatin 20mg, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và hỗ trợ phòng ngừa các biến cố tim mạch ở những người có nguy cơ phù hợp. Thuốc giúp giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol trong máu, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Apitor 20:
- Giảm cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid; tăng cholesterol HDL trong chứng tăng lipid máu như: tăng cholesterol nguyên phát (type IIa), rối loạn chuyển hóa lipid hỗn hợp (type IIb), tăng triglycerid máu (type IV). Ngoài ra, còn được chỉ định cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu dạng gia đình đồng hợp tử.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển, kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân, hoặc khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
- Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.
- Phụ nữ có thai và cho con bú; phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
- Liều 40 mg chống chỉ định ở bệnh nhân:
-
- Suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
- Tiền sử cá nhân/gia đình rối loạn cơ di truyền.
- Tiền sử rối loạn cơ với một chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc fibrat.
- Người nghiện rượu.
- Bệnh nhân gốc châu Á.
- Sử dụng đồng thời với các fibrat khác.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống 1 lần trong ngày và nên uống vào thời điểm nhất định trong ngày.
Liều dùng:
- Lưu ý: Bác sĩ chọn thuốc có hàm lượng thích hợp với liều sử dụng khi kê đơn cho bệnh nhân.
- Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các hướng dẫn đồng thuận điều trị về rối loạn lipid để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân; tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần. Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.
- Liều khởi đầu khuyến cáo là rosuvastatin 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần. Việc lựa chọn liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân. Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng; sau đó, khi cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc. Việc tăng liều lên 40 mg chỉ nên sử dụng cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt mục tiêu điều trị ở liều 20 mg, và các bệnh nhân này phải được theo dõi chặt chẽ.
- Liều dùng thông thường là 20 mg/ngày.
- Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: liều khởi đầu thông thường 5 mg/ngày.
- Từ 6 tuổi - 9 tuổi: liều thường sử dụng của rosuvastatin là 5 mg đến 10 mg/ngày; liều khuyến cáo tối đa là 10 mg/ngày.
- Từ 10 tuổi - 17 tuổi: liều thường sử dụng của rosuvastatin là 5 mg đến 20 mg/ngày; liều khuyến cáo tối đa là 20 mg/ngày.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Thuốc không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Nên bắt đầu liều 5 mg cho bệnh nhân trên 70 tuổi. Không có điều chỉnh liều cần thiết khác cho đối tượng này.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu là 5 mg/ngày ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Liều 40 mg chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin, tính theo nồng độ và thời gian, không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên, mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét việc đánh giá chức năng thận. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.
- Tăng mức độ tiếp xúc với thuốc, tính theo nồng độ và thời gian, đã được ghi nhận ở bệnh nhân châu Á. Liều khởi đầu khuyến cáo 5 mg đối với bệnh nhân gốc châu Á; liều 40 mg chống chỉ định ở bệnh nhân này.
- Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg. Liều 40 mg chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
- Rosuvastatin là chất nền của các protein vận chuyển khác nhau. Nguy cơ bệnh cơ tăng lên khi dùng Apitor cùng với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương do tương tác với các protein vận chuyển. Khi điều trị đồng thời với các thuốc (atanavir, atazanavir/ritonavir và lopinavir/ritonavir), giới hạn liều rosuvastatin tối đa là 10 mg/ngày.
Quá liều
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có điều trị đặc hiệu nào khi quá liều rosuvastatin. Trong trường hợp quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu không chắc có hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
- Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ.
- Các rối loạn tổng quát: Suy nhược.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban và mề đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
- Rối loạn hệ gan mật: Tăng men gan
- Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Bệnh cơ, tiêu cơ vân, đau khớp
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000
- Rối loạn hệ gan mật: Vàng da, viêm gan.
- Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh đa dây thần kinh, suy giảm nhận thức.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng thuốc. Về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”
Tương tác thuốc
- Cyclosporin: Khi dùng đồng thời rosuvastatin với cyclosporin, nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của rosuvastatin tăng 7 lần. Vì vậy cần điều chỉnh liều rosuvastatin.
- Gemfibrozil và các sản phẩm hạ lipid khác: Làm tăng đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc. Do nguy cơ tăng bệnh lý cơ/ tiêu cơ vân. Nếu phải sử dụng cùng lúc thì liều dùng rosuvastatin không vượt quá 10 mg/ngày.
- Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời sẽ làm giảm nồng độ rosuvastatin khoảng 50% trong huyết tương. Tương tác này sẽ giảm nhẹ khi uống các thuốc cách nhau 2 giờ.
- Erythromycin: Dùng đồng thời với rosuvastatin làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin.
- Các chất đối kháng vitamin K: Cũng như các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân dùng các chất đối kháng vitamin K có thể làm tăng trị số INR, ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. Thận trọng khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này, nên xác định INR trước khi bắt đầu dùng hoặc trước khi tăng liều rosuvastatin và định kỳ kiểm tra trong quá trình điều trị.
- Niacin: Nguy cơ tác động lên hệ cơ xương có thể gia tăng khi sử dụng rosuvastatin phối hợp với niacin ở liều thay đổi lipid.
- Enzym cytochrom P450: Rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng men cytochrom P450. Ngoài ra rosuvastatin là chất nền kém cho các isoenzym này. Không có ghi nhận về tương tác giữa rosuvastatin và fluconazol (chất ức chế CYP2C9) hoặc ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Dùng đồng thời itraconazol (chất ức chế CYP3A4) và rosuvastatin làm tăng 28% AUC của rosuvastatin. Sự gia tăng này được xem là không có ý nghĩa lâm sàng. Vì vậy, không có tương tác thuốc do sự chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450.
- Thuốc tránh thai/ hormon thay thế (đường uống): Sử dụng đồng thời rosuvastatin với thuốc tránh thai dẫn đến gia tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc ngừa thai (dạng uống).
- Các chất ức chế men Protease: Khi dùng đồng thời rosuvastatin với một số thuốc ức chế men protease sẽ tác động khác nhau lên nồng độ và thời gian tiếp xúc của rosuvastatin. Khuyến cáo về tương tác giữa.
|
ROSUVASTATIN |
CÁC CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE CÓ TƯƠNG TÁC | KHUYẾN CÁO KÊ ĐƠN |
| Atazanavir Atazanavir + Ritonavir Lopinavir + Ritonavir |
Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg / lần/ ngày |
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có điều trị đặc hiệu nào khi quá liều rosuvastatin. Trong trường hợp quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu không chắc có hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên kết hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân, tập thể dục và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid.
- Phải tiến hành kiểm tra lipid định kỳ và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.
- Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân có các yếu tố có thể dẫn đến bệnh cơ vân như: suy thận; nhược giáp; tiền sử bản thân và gia đình có bệnh di truyền về cơ; tiền sử gây độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác hoặc fibrat; người nghiện rượu; bệnh nhân trên 70 tuổi; các tình trạng có thể gây ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Trong trường hợp này, cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin.
- Nếu kết quả xét nghiệm creatin kinase (CK) > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,...
- Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay các hiện tượng đau cơ, yếu cơ hoặc vọp bẻ không giải thích được, đặc biệt nếu có kèm mệt mỏi hoặc sốt.
- Nên đo nồng độ CK ở những bệnh nhân này.
- Nên ngừng dùng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng đáng kể (> 5 x ULN) hoặc các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hằng ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5 x ULN).
- Nếu các triệu chứng này không còn và nồng độ CK trở lại mức bình thường, nên xem xét việc dùng lại rosuvastatin hoặc dùng một chất ức chế men HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ.
- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế men HMG-CoA reductase với các dẫn xuất của acid fibric, kể cả gemfibrozil; cyclosporin; acid nicotinic; thuốc kháng nấm nhóm azol; các chất ức chế protease và kháng sinh nhóm macrolid; các thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat khác; niacin liều cao (> 1 g/ngày).
- Ly giải cơ vân thường xảy ra hơn ở bệnh nhân dùng rosuvastatin với liều 40 mg/ngày so với liều thấp hơn.
- Ngừng dùng rosuvastatin nếu nồng độ CK huyết thanh tăng đáng kể hoặc nếu được chẩn đoán hay nghi ngờ bị bệnh cơ.
- Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, các tác động trên cơ xương như gây ra đau cơ và bệnh cơ, và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân.
- Do những nguy cơ gây tổn thương cơ, cần thận trọng khi dùng nhóm statin đối với bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận.
- Cần theo dõi chặt chẽ những phản ứng có hại của thuốc trong quá trình điều trị.
- Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị các dấu hiệu hoặc triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc.
- Làm xét nghiệm men gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
- Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Các thử nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và 3 tháng sau khi điều trị bằng rosuvastatin.
- Nên ngừng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
- Những bệnh nhân tăng cholesterol thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư thì các bệnh này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.
- Protein niệu (dương tính với que thử), phần lớn thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra.
- Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển.
- Cần xem xét, đánh giá và theo dõi chức năng thận trong thời gian bệnh nhân điều trị với liều 40 mg.
- Các nghiên cứu dược động học cho thấy sự gia tăng mức độ tiếp xúc với rosuvastatin xấp xỉ 2 lần ở bệnh nhân châu Á so với bệnh nhân người da trắng phương Tây.
- Sự gia tăng này cần được cân nhắc khi quyết định liều đối với bệnh nhân châu Á.
- Không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp-lactase hay kém hấp thu glucose-galactose.
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không được dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, phụ nữ có thể mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai.
- Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác cần thiết cho sự phát triển của bào thai nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế HMG-CoA reductase sẽ cao hơn hiệu quả điều trị khi mang thai. Khi bệnh nhân mang thai trong quá trình dùng thuốc, nên ngừng điều trị ngay lập tức.
- Rosuvastatin bài tiết qua sữa ở chuột. Không có dữ liệu về sự bài tiết qua sữa ở người.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của rosuvastatin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, với bệnh nhân gặp phải tác dụng không mong muốn như chóng mặt thì không được lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

