

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Andomag B6 Phương Đông điều trị thiếu hụt magnesi và vitamin B6 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Andomag B6 Phương Đông chứa hoạt chất Magnesi lactat dihydrat , Pyridoxin hydrochlorid. Thuốc được dùng để điều trị tình trạng thiếu hụt magnesi đơn thuần hoặc kết hợp.
Chỉ định
Chỉ định chính của Andomag B6:
- Bổ sung trong các trường hợp thiếu hụt magnesi và vitamin B6 trong cơ thể, ngăn ngừa sự thiếu hụt và biến chứng liên quan đến sự thiếu hụt này.
- Điều trị dự phòng các trường hợp thiếu hụt magnesi: Tình trạng mệt mỏi mạn tính, thiếu hụt dinh dưỡng, chế độ ăn kiêng, tiêu thụ lượng lớn cà phê, nghiện rượu, hút thuốc lá, sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài, sử dụng thuốc tránh thai và một số thuốc lợi tiểu như lợi tiểu thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường, các bệnh mạn tính gây suy giảm hấp thu.
- Ngăn ngừa xơ vữa động mạch và đau tim.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng để điều trị trong các trường hợp sau:
- Các bệnh về tim mạch và hệ tuần hoàn như tăng huyết áp, suy tim xung huyết, rối loạn nhịp tim.
- Chuột rút cơ bắp và tê liệt chân tay.
- Tình trạng suy nhược thần kinh.
- Trong quá trình phục hồi sau gãy xương hoặc trong điều trị loãng xương toàn diện.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tăng magnesi máu do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Suy thận nặng.
- Block nhĩ thất.
- Hạ huyết áp nặng.
- Nhược cơ.
- Sử dụng levodopa không có chất ức chế decarboxylase ngoại biên.
- Sản phẩm không nên được sử dụng khi bị tiêu chảy.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
- Trong điều trị dự phòng: 1 - 2 viên/ ngày, trước hoặc sau bữa ăn.
- Trong các chỉ định khác: Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Ở liều điều trị, thưởng không xảy ra tác dụng phụ, thỉnh thoảng rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra.
- Sử dụng pyridoxin kéo dài với liều 50 mg/ngày có thể gây ra bệnh thần kinh cảm giác ngoại vi, trong khi đó dùng liều trên 200mg/ ngày có thể dẫn đến thiếu hụt acid folic, rối loạn hô hấp và các bệnh về da liễu.
Tương tác thuốc
- Aminoglycosid, thuốc giãn cơ và colistin khi sử dụng đồng thời với các ion magnesi có thể là nguyên nhân gây tê liệt cơ bắp.
- Không dùng đồng thời với tetracyclin, hợp chất calci, phosphat, flo và thuốc chống đông đường uống.
- Rượu và thuốc làm giảm hiệu quả hấp thu magnesi từ đường tiêu hóa.
- Biphosphonat (alendronat, etidronat) nên được dùng ít nhất 2 giờ sau hoặc trước lúc uống magnesi.
- Magnesi có thể làm giảm hoạt động của chlopromazin và quinolon.
- Magnesi có thể cản trở sự hấp thụ của digoxin, nitrofurantoin và một số loại thuốc chống sốt rét.
- Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, cycloserin, penicillin và thuốc tránh thai đường uống.
- Vitamin B6 có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị Parkinson; điều này không xảy ra đối với các chế phẩm kết hợp levodopa và chất ức chế decarboxylase ngoại biên.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Việc sử dụng thuốc kéo dài với liều lượng vượt quá khuyến cáo có thể gặp các triệu chứng như giảm huyết áp, yếu cơ, khó thở và rối loạn nhịp tim do ảnh hưởng của nhiễm kiềm hoặc hội chứng sữa - kiềm.
- Trong trường hợp quá liều, bù nước bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (trong trường hợp nặng, có thể tiêm tĩnh mạch NaCl 0,9%). Furosemid và các thuốc lợi tiểu khác được dùng đồng thời hoặc ngay sau khi bù nước. Nếu bệnh nhân không cải thiện, cân nhắc việc sử dụng calcitonin. Có thể cần phải bổ sung photphat đường uống nếu nồng độ chất này trong máu thấp.
Làm gì khi quên liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với những bệnh nhân suy thận (tích lũy magnesi có thể dẫn đến ngộ độc). Cần phải tính đến giảm liều ở những người bị suy thận.
- Không có hoặc giảm đáng kể tác dụng của sản phẩm thuốc này ở những người bị suy giảm hấp thu đường ruột.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Dữ liệu về một số ít trường hợp phụ nữ mang thai bị phơi nhiễm với thuốc cho thấy không có tác dụng phụ nào của mganesi lactat và pyridoxin hydrochlorid đối với thai kỳ hoặc với sức khoẻ của thai nhi (trẻ sơ sinh). Việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai nên được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân.
- Cả magnesi lactat và pyridoxin hydrochlorid đều có thể sử dụng ở phụ nữ cho con bú. Việc sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú nên được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân.
- Pyridoxin hydrochlorid ảnh hưởng đến sự hình thành progesteron và điều hoà hoạt động của prolactin; có thể gây kéo dài giai đoạn hoàng thể.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 23/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

