verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTC

Thuốc Andol Fort Imexpharm điều trị chứng cảm cúm 500 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau hạ sốt
Quy cáchHộp 25 vỉ x 20 viên
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Andol Fort được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu, hắt hơi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, chảy nước mũi, viêm mũi do dị ứng thời tiết.

Chỉ định

  • Điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu, hắt hơi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, chảy nước mũi, viêm mũi do dị ứng thời tiết

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.
  • Bệnh nhân thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành.
  • Tăng huyết áp nặng, block nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
  • Bệnh nhân bị bệnh cường giáp nặng hoặc glaucom góc đóng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên x 2 lần/ngày.
  • Không nên sử dụng ANDOL FORT cho trẻ em dưới 12 tuổi vì tính an toàn cho các đối tượng này.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như: ban da, nổi mề đay, buồn nôn, choáng váng, loạn nhịp tim.
  • Một số trường hợp khác, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, loạn tạo máu, thiếu máu.
  • Phenylephrin có thể gây một số tác dụng phụ như: bồn chồn, lo âu, khó ngủ, tăng huyết áp, tăng huyết áp kèm phù phổi, nhịp tim chậm, suy hô hấp, hưng phấn...
  • Loratadin khi dùng liều cao hơn 10 mg/ ngày, có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt, khô mũi miệng, hắt hơi, đánh trống ngực, chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Chú ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
  • Sử dụng đồng thời với cimetidin, ketoconazol, erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.
  • Phenylephrin phối hợp với các thuốc ức chế MAO gây tăng huyết áp và kích thích tim mạnh. Không dùng thuốc khi người bệnh đang dùng hay đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày trước đó.
  • Không nên phối hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hay guanithidin với phenylephrin do làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.
  • Thuốc trợ đẻ (oxytoxin) làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.
  • Tránh sử dụng đồng thời với thuốc mê nhóm hydrocarbon halogen hóa hay các thuốc giống thần kinh giao cảm khác do có thể xảy ra nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim.
  • Không nên phối hợp với bromocriptin vì có nguy cơ gây co mạch và cơn cao huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Khi gặp trường hợp quá liều, cần xem xét khả năng quá liều do paracetamol, phenylephrin HCI hay do loratadin gây ra để có biện pháp xử trí thích hợp. Quá liều paracetamol:
  • Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, methemoglobin- máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Xử trí: cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
    • Điều trị với N-acetylcystein: là biện pháp giải độc chính, phải dùng thuốc ngay lập tức trong vòng 36 giờ và hiệu quả hơn trong vòng 10 giờ sau khi uống paracetamol. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần.
    • Điều trị với methionin: nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin và tiến hành điều trị trong vòng 10-12 giờ sau khi uống paracetamol. Liều uống ban đầu là 2,5 g, tiếp theo cứ cách 4 giờ lại uống 2,5 g, uống khoảng 3 lần. Điều trị phụ thuộc vào nồng độ paracetamol trong huyết tương.
    • Có thể dùng than hoạt hoặc chất tẩy muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thu paracetamol.
Quá liều phenylephrin:
  • Triệu chứng: tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
  • Xử trí: tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách sử dụng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5-10mg, tiêm tĩnh mạch; có thể lặp lại nếu cần. Thẩm tách máu thường không có ích. Chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.
Quá liều loratadin:
  • Triệu chứng: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu ở người lớn dùng quá liều loratadin (40 -180 mg); trẻ em khi dùng liều trên 10mg có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
  • Xử trí: Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay; dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu không thể gây nôn (như bệnh nhân bị ngất, co giật hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Thẩm tách máu không loại được loratadin.

Làm gì khi quên liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thế huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
  • Thận trọng khi sử dụng đối với người bệnh có thiếu máu từ trước.
  • Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng đối với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
  • Khi dung loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bị tăng huyết áp, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1.
  • Cần cảnh báo với bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Hiện nay, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về tính an toàn và các tác hại đối với phụ nữ mang thai. Phải hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
  • Loratadin bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ, cần ngưng cho con bú khi sử dụng thuốc để đảm bảo tính an toàn cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 23/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.