verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Amloget 5mg Getz Pharma trị tăng huyết áp 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcHuyết áp
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng kýVN-7172-08
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Amloget 5mg Getz Pharma chứa amlodipine 5mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản của dòng máu và hỗ trợ đưa huyết áp về mức kiểm soát.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
— 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Amloget 5mg:

  • AMLOGET (Amlodipine) được chỉ định trong:
    • Điều trị bệnh cao huyết áp.
    • Điều trị và phòng ngừa cơn đau thắt ngực mãn tính ổn định.
    • Điều trị cơn đau thắt ngực nghi ngờ hoặc chắc chắn do co thắt mạch máu (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hoặc Variant).
  • AMLOGET (Amlodipine) có thể dùng đơn độc hoặc dùng kết hợp.

Chống chỉ định

  • Amlodipine chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với dihydropyridine amlodipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng amlodipine trong trường hợp sốc tim, hẹp động mạch chủ đáng kể trên lâm sàng, đau thắt ngực không ổn định (ngoại trừ đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).
  • Amlodipine chống chỉ định ở bệnh nhân tụt huyết áp nặng (huyết áp tâm trương < 90mmHg).
  • Amlodipine chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Amlodipine không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Đối với bệnh cao huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5mg x 1 lần/ngày và có thể tăng lên tối đa 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Không cần điều chỉnh liều khi dùng kèm với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, nhóm thuốc chẹn beta và các thuốc ức chế men chuyển.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Liều khuyến cáo lúc khởi đầu ở bệnh nhân trên 65 tuổi là 5mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, thận trọng khi tăng liều và cần tăng liều một cách đều đặn.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan chưa được xác lập. Do đó cần điều chỉnh liều một cách thận trọng và đều đặn, tùy thuộc vào tính dung nạp và đáp ứng của bệnh nhân. Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu là 2,5 mg x 1 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ phổ biến nhất liên quan đến sử dụng amlodipine là nhức đầu và phù phụ thuộc vào liều dùng.
  • Hệ tim mạch: Loạn nhịp (bao gồm tâm thất nhanh và cuồng nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, hạ huyết áp, thiếu máu ngoại vi, ngất, tim nhanh, chóng mặt do tư thế, hạ huyết áp tư thế, viêm mạch máu.
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Giảm cảm giác, bệnh thần kinh ngoại vi, mất cảm giác, run, hoa mắt.
  • Hệ tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, rối loạn tiêu hóa, khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, viêm tụy, nôn mữa, tảng sản nướu răng.
  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, suy nhược, đau lưng, đỏ phừng, khó chịu, đau, rét run, tăng cân, sụt cân.
  • Hệ cơ xương khớp: Đau khớp, viêm khớp, co cứng cơ, đau cơ.
  • Tâm lý: Rối loạn chức năng tình dục (nam và nữ), mất ngủ, lo lắng, trầm cảm, giấc mộng bất thường, bồn chồn, mất nhân cách.
  • Hệ hô hấp: Khó thở.
  • Da và phần phụ: Phù mạch, các đốm xuất huyết, ngứa, phát ban, ban đỏ da, ban sần.
  • Giác quan đặc biệt: Thị giác bất thường, viêm màng kết, nhìn đôi, đau mắt, ù tai.
  • Hệ niệu: Đi tiểu thường xuyên, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm.
  • Hệ thần kinh tự động: Khô miệng, tăng tiết mồ hôi.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, khát nước.
  • Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

Tương tác thuốc

  • Các dữ kiện nghiên cứu in vitro trên huyết tượng người cho thấy amlodipine besilate không có tác dụng trên khả năng gắn kết với protein của các thuốc kiểm tra (digoxin, phenytoin, warfarin, và indomethacin).
  • Cimetidine: Dùng đồng thời amlodipine besilate và cimetidine không làm thay đổi thông số dược động học của amlodipine besilate.
  • Nước ép bưởi: Khi dùng 240 mL nước ép bưởi với 1 viên amlodipine 10 mg trên 20 người tình nguyện khỏe mạnh không ảnh hưởng đến các thông số dược động học của amlodipine besilate.
  • Maalox (kháng acid): Dùng đồng thời thuốc kháng acid Maalox với 1 liều amlodipine besilate không làm thay đổi thông số dược động học của amlodipine besilate.
  • Sildenafil: Liều đơn sildenafil (Viagra) 100 mg trên những bệnh nhân tăng huyêt áp không ảnh hưởng đến thông số dược động học của amlodipine besilate. Khi kết hợp amlodipine besilate với sildenafil, mỗi thuốc có tác động làm hạ huyết áp riêng.
Tác dụng của amlodipine besilate trên các thuốc khác
  • Atorvastatin: Khi dùng đồng thời nhiều liều amlodipine besilate 10 mg với 80 mg atorvastatin không làm thay đổi đáng kể thông số dược động học ở trạng thái ổn định của atorvastatin.
  • Digoxin: Khi dùng đồng thời amlodipine besilate với digoxin không làm thay đổi nồng độ huyết thanh của digoxin hoặc độ thanh thải thận của digoxin trên những người tình nguyện bình thường.
  • Warfarin: Khi dùng đồng thời amlodipine besilate với warfarin không làm thay đổi thời gian đáp ứng prothrombin của warfarin.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, amlodipine besilate được dùng an toàn với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, nitrate tác động kéo dài, nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, digoxin, warfarin, thuốc kháng viêm NSAID, kháng sinh hoặc các thuốc hạ đường huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trên người, các kinh nghiệm về quá liều rất hạn chế. Những dữ liệu về quá liều (thường xảy ra khi dùng liều > 100 mg) cho thấy có thể gây ra giãn mạch ngoại vi quá mức và theo sau là hạ huyết áp toàn thân kéo dài. Khi có dấu hiệu hạ huyết áp lâm sàng do quá liều amlodipine cần dùng các biện pháp hỗ trợ tim mạch bao gồm kiểm tra tim và chức năng hô hấp, chú ý đến thể tích tuần hoàn và sự thải trừ nước tiểu, có thể cần dùng tới thuốc gây co mạch để giữ mạch đập bình thường và giữ áp lực máu, nhưng cần nhớ là thuốc phải không chống chỉ định trên bệnh nhân. Tiêm tĩnh mạch calci gluconate có thể làm đảo ngược tác dụng của thuốc ức chế kênh calci. Có thể rửa dạ dày trong vài trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng than hoạt 2 giờ sau khi uống amlodipine 10 mg có thể giảm tỉ lệ hấp thu amlodipine. Vì amlodipine là chất kết hợp với protein mạnh nên thẩm phân máu là không có hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tính an toàn và hiệu quả của amlodipine trong trường hợp tăng huyết áp kịch phát thì chưa được xác lập.
  • Chức năng gan: Khi dùng amlodipine cho bệnh nhân bị suy gan, nên điều chỉnh liều thận trọng và từ từ tùy theo tính dung nạp và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Hạ huyết áp: Cần theo dõi huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử suy mạch máu não và những người dùng thuốc hạ huyết áp.
  • Phù ngoại biên: Cần phân biệt rõ giữa phù ngoại biên và phù do hậu quả của việc rối loạn chức năng thất trái tăng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không có dữ liệu trong việc chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Nguy cơ tiềm tàng trên người thì chưa được biết. Do đó, không nên dùng amlodipine trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết. Người ta chưa rõ liệu thuốc có được tiết qua sữa hay không. Do đó nên ngưng cho con bú khi bà mẹ đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
GP

Getz Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.