

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Amitriptylin 50 mg Danapha điều trị trầm cảm lọ 500 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống trầm cảm |
| Hoạt chất | Amitriptyline |
| Quy cách | Lọ 500 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Amitriptylin 50mg Danapha có dạng viên nén bao phim, giúp điều trị trầm cảm, rối loạn tâm thần hưng cảm và tình trạng đái dầm về đêm của trẻ hơn 6 tuổi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amitriptyline | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Amitriptylin 50mg:
- Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).
- Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các trắc nghiệm thích hợp), chỉ sử dụng như một liệu pháp thứ 3.
Chống chỉ định
- Người bệnh quá mẫn với amitriptylin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang dùng các chất ức chế monoamin oxydase hoặc đã sử dụng trong vòng 14 ngày qua.
- Tiền sử nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, suy động mạch vành.
- Người bị suy gan nặng, loạn chuyển hóa porphyrin.
- Bệnh nhân bị block tim ở bất kỳ mức độ nào.
- Hưng cảm.
- Phụ nữ cho con bú.
- Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì tác dụng và độ an toàn chưa được xác định.
- Dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT như amiodaron, terfenadin, astemizol, sertindol, pimozid, thioridazin và sotalol.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Sử dụng thêm dạng bào chế có hàm lượng amitriptylin 10 mg để phù hợp với từng chỉ định.
- Phải theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm tình trạng trầm cảm tăng lên, xuất hiện ý đồ tự sát, có thay đổi bất thường về hành vi, nhất là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc mỗi khi thay đổi liều.
- Nên bắt đầu từ liều thấp và tăng liều từ từ. ECG nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị với amitriptylin để loại trừ hội chứng kéo dài QT. Lộ trình điều trị ban đầu là 3 tháng. Nếu lộ trình điều trị amitriptylin lặp lại là cần thiết, đánh giá y tế nên được thực hiện mỗi 3 tháng.
- 50 - 75 mg/ngày, chia làm ba lần hoặc uống một lần vào lúc di ngủ. Nếu cần có thể tăng tới 150 mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
- 50 - 100 mg/ngày uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên, liều 25 - 40 mg/ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục diều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.
- Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200 mg/ngày, một số người cần tới 300 mg. Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn khoảng 25 - 50 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.
- Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Thiếu niên: Liều ban đầu: 10mg/lần, 3 lần/ngày và 20mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt 100mg/ngày.
- Đái dầm ban đêm ở trẻ 11 - 16 tuổi: 25 - 50 mg/ngày uống trước khi đi ngủ. Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.
- Trẻ 6 - 11 tuổi: Dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn.
- Điều trị đau dây thần kinh: Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Đầu tiên uống 10 mg buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg hằng ngày.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại chủ yếu biểu hiện tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Các tác dụng này thường được kiểm soát bằng giảm liều. Phản ứng có hại hay gặp nhất là an thần quá mức (20%) và rối loạn điều tiết (10%).
- Phản ứng có hại và phản ứng phụ nguy hiểm nhất liên quan đến hệ tim mạch và nguy cơ co giật. Tác dụng gây loạn nhịp tim giống kiểu quinidin, làm chậm dẫn truyền và gây co bóp. Phản ứng quá mẫn cũng có thể xảy ra.
- Toàn thân: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.
- Tuần hoàn: Nhịp nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩ thất, hạ huyết áp thế đứng.
- Nội tiết: Giảm tình dục, liệt dương.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
- Thần kinh: Mất điều vận.
- Mắt: Khó điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử.
- Tuần hoàn: Tăng huyết áp.
- Tiêu hóa: Nôn.
- Da: Ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi.
- Thần kinh: Dị cảm, run.
- Tâm thần: Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng.
- Tiết niệu: Bí tiểu tiện.
- Mắt: Tăng nhãn áp.
- Tai: Ù.
- Toàn thân: Ngất, sốt, phù, chán ăn.
- Máu: Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Nội tiết: To vú ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH.
- Tiêu hóa: Ỉa chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai.
- Da: Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.
- Gan: Vàng da, tăng transaminase.
- Thần kinh: Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp.
- Tâm thần: Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tình trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi), cần giảm liều.
- Phương pháp chủ yếu để điều trị các ADR của thuốc chống trầm cảm 3 vòng là cải thiện, hỗ trợ chức năng sống và điều trị triệu chứng.
- Uống than hoạt tính nếu dùng liều thuốc chống trầm cảm 3 vòng > 4 mg/kg và trong vòng 1 giờ sau khi uống.
- Kiểm tra chức năng hệ tim mạch khi bị ngộ độc thuốc, nếu bị rối loạn nhịp tim nên tiêm IV natri bicarbonat, không nên dùng các thuốc chống rối loạn nhịp tim,
- Những rối loạn khác có thể xử lý bằng cách tiêm IV Diazepam hay Lorazepam, không dùng Phenytoin vì làm tăng thêm nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Thẩm phân màng bụng, thẩm tách máu thường không có hiệu quả trong điều trị ngộ độc thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Tương tác thuốc
- Rượu: Amitriptylin có thể làm tăng đáp ứng của rượu và làm tăng phản ứng disulfiram (hiệu ứng antabuse) của disulfiram với rượu. Mê sảng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng amitriptylin với disulfiram.
- Chất chủ vận alpha-2 adrenergic: Tránh dùng đồng thời amitriptylin với apraclonidin và brimonidin.
- Thuốc gây mê: Tăng nguy cơ hạ huyết áp và loạn nhịp tim trong quá trình gây mê.
- Thuốc giảm đau: Tăng các phản ứng phụ kháng cholinergic khi dùng với nefopam, tăng tác dụng giảm đau với morphin, tăng nguy cơ nhiễm độc hệ thần kinh trung ương khi dùng với tramadol.
- Thuốc chống loạn nhịp: Tránh dùng phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT, bao gồm amiodaron, disopyramid, procainamid, propafenon và quinidin vì tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
- Kháng sinh: Rifampicin làm giảm nồng độ amitriptylin huyết tương, làm giảm tác dụng chống trầm cảm. Sử dụng amitriptylin đồng thời với linezolid có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương và tăng huyết áp. Tránh dùng đồng thời với moxifloxacin do tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
- Thuốc kháng cholinergic: Tác dụng kháng cholinergic quá mức có thể xảy ra khi kết hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng với thuốc kháng cholinergic. Liệt ruột, bí tiểu, tăng nhãn áp cấp tính có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Sử dụng amitriptylin điều trị chứng đái dầm không nên kết hợp với thuốc kháng cholinergic.
- Thuốc chống dông: Amitriptylin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, cần theo dõi thời gian prothrombin.
- Thuốc chống trầm cảm: Thuốc ức chế monoaminase oxidase có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, sốt cao, co giật nặng và tử vong đã xảy ra. Ngưng dùng IMAO ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu dùng amitriptylin, sử dụng thận trọng và liều tăng dần. Fluoxetin ức chế đáng kể CYT P450 2D6, có liên quan đến chuyển hóa của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng. Bệnh nhân nên được theo dõi nồng dộ thuốc chống trầm cảm và độc tính khi dùng đồng thời toxetin với amitriptylin, có thể cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống trầm cảm. Thận trọng với reboxetin. Sau khi ngừng thuốc chống trầm cảm ba vòng, không bắt đầu sử dụng moclobemid trong ít nhất 1 tuần.
- Thuốc chống động kinh: Sử dụng đồng thời có thể làm giảm ngưỡng co giật. Carbamazepin có thể làm giảm tác dụng chống trầm cảm của amitriptylin. Natri valproat có thể làm tăng nồng độ amitriptylin huyết tương.
- Thuốc kháng nấm: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ amitriptylin huyết tương, tăng nguy cơ kéo dài QT và xoắn đỉnh.
- Thuốc kháng histamin: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Tránh dùng phối hợp với astemizol và terfenadin vì tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
- Thuốc hạ huyết áp: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Nhưng amitriptylin có thể chặn tác dụng hạ huyết áp của guanethidin, debrisoquin, bethanidin và clonidin. Ngưng amitriptylin đột ngột có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Tất cả các liệu pháp hạ huyết áp nên được xem xét sau khi ngưng thuốc chống trầm cảm ba vòng cũng như trong quá trình điều trị. Dùng phối hợp với clonidin cũng làm tăng nguy cơ cao huyết áp.
- Thuốc chống loạn thần: Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Vì vậy, tránh sử dụng đồng thời với sertindol, pimozid và thioridazin. Nồng độ của các phenothiazin và amitriptylin trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời. Sử dụng phối hợp thuốc chống loạn thần và amitriptylin có thể làm giảm ngưỡng co giật, tăng nguy cơ co giật.
- Các thuốc kháng virus: Các chất ức chế protease, ritonavir, có thể làm tăng nồng độ amitriptylin. Theo dõi cẩn thận các hiệu quả trị liệu và tác dụng phụ khi dùng dồng thời. Không dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng với saquinavir do tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
- Thuốc giảm đau và thuốc ngủ: Tăng tác dụng an thần. Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng liều cao ethchlorvynol. Mê sảng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với liều 1 g ethchlorvynol và 75 mg đến 150mg amitriptylin.
- Barbiturat và các chất ức chế thần kinh trung ương khác: Barbiturat có thể làm giảm tác dụng chống trầm cảm của amitriptylin.
- Thuốc chẹn beta: Tránh sử dụng đồng thời với sotalol do tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
- Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương: Methylphenidat có thể làm tăng tác dụng chống trầm cảm của amitriptylin.
- Thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
- Dopaminergic: Selegilin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm 3 vòng, sốt cao, co giật nặng và tử vong đã xảy ra. Không sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng ở bệnh nhân đang dùng selegilin, hoặc trong ít nhất hai tuần đầu sau khi ngưng dùng thuốc. Tránh dùng đồng thời với entacapon.
- Thuốc giãn cơ: Làm tăng tác dụng giãn cơ của baclofen.
- Nitrat: Giảm hiệu quả của nitrat ngậm dưới lưỡi (do khô miệng).
- Estrogen, progestogen: Thuốc ngừa thai đường uống làm tăng tác dụng chống trầm cảm, nhưng tác dụng phụ của amitriptylin có thể tăng do tăng nồng độ amitriptylin huyết tương.
- Hút thuốc: Làm giảm nồng độ amitriptylin huyết tương.
- St John's wort: Không nên sử dụng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng vì có thể làm giảm amitriptylin huyết tương.
- Thuốc cường giao cảm: Không nên dùng amitriptylin với các thuốc cường giao cảm như adrenalin, isoprenalin, noradrenalin, phenylephrin, phenylpropanolamin và ephedrin do gây tăng huyết áp, loạn nhịp tim, ... Gây tê tại chỗ với adrenalin thì an toàn.
- Hormon tuyến giáp: Có thể đẩy nhanh tác dụng chống trầm cảm của thuốc chống trầm cảm ba vòng nhưng có thể làm tăng nhịp tim.
- Thuốc điều trị loét dạ dày: Cimetidin làm giảm chuyển hóa qua gan của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng nhất định.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu, mệt, nôn.
- Rửa dạ dày: Dùng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần.
- Duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.
- Theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ.
- Điều trị loạn nhịp: dùng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 - 7,5 bằng natri bicarbonat tiêm tĩnh mạch.
- Xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người lớn tuổi đặc biệt là có triệu chứng kích động, lú lẫn và hạ huyết áp tư thế.
- Người bệnh có tiền sử động kinh, bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp góc hẹp, u tế bào ưa crom, suy gan.
- Người bệnh có các rối loạn về máu: Thường xuyên bị bầm tím, nhiễm trùng máu, thiếu máu.
- Người bệnh có các rối loạn về tâm thần: Hưng cảm hay trầm cảm.
- Người bệnh có bệnh gan hoặc tim mạch.
- Người bệnh đã từng có bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.
- Người bệnh đã trải qua bất kỳ phẫu thuật nào trước đó có sử dụng thuốc gây mê.
- Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng thuốc ít nhất 14 ngày, mới được điều trị bằng amitriptylin.
- Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.
- Thay đổi hành vi có thể xảy ra ở trẻ em sử dụng amitriptylin để điều trị đái dầm ban đêm.
- Loạn nhịp tim và hạ huyết áp nặng có thể sẽ xảy ra khi dùng liều cao hoặc ở những bệnh nhân có bệnh tim từ trước.
- Nếu có thể, amitriptylin nên ngưng vài ngày trước khi phẫu thuật. Nếu phẫu thuật khẩn cấp là không thể tránh khỏi, Bác sĩ gây mê nên được thông báo rằng bệnh nhân đang được điều trị bằng amitriptylin.
- Có ý nghĩ tự tử: Trầm cảm có liên quan với tăng nguy cơ suy nghĩ tự tử, tự gây tổn hại bản thân và tự tử, đề phòng quan sát khi điều trị cho bệnh nhân bị trầm cảm.
- Kéo dài khoảng QT: Các trường hợp QT kéo dài và rối loạn nhịp tim đã được báo cáo. Cần thận trọng ở bệnh nhân có nhịp tim chậm, bệnh nhân bị suy tim mất bù, hoặc ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT.
- Amitriptylin dùng điều trị đái dầm không nên kết hợp với một loại thuốc kháng cholinergic.
- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi, gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, trong 3 tháng cuối thai kỳ, amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
- Amitriptylin bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể giảm sự tỉnh táo, vì vậy không lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao cho đến khi xác định mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với bạn.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

