

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Amfortgel Merap Group trị chứng khó tiêu 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 10ml |
| Nhà sản xuất | Merap Group |
| Số đăng ký | VD-34952-21 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 390 mg / 440 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Amfortgel Merap Group được sử dụng để hỗ trợ giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, chướng bụng và khó chịu ở đường tiêu hóa. Thuốc giúp cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa và được sử dụng theo hướng dẫn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd | 390 mg / 440 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Amfortgel:
- Kháng acid trong điều trị các bệnh loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, chứng ợ nóng, tăng tiết acid dạ dày.
- Điều trị chứng khó tiêu.
- Giảm các triệu chứng ợ nóng và khó tiêu liên quan đến trào ngược dạ dày trong thoát vị gián đoạn (thoát vị hoành), viêm thực quản trào ngược và các trường hợp tương tự.
Chống chỉ định
- Không nên sử dụng ở những bệnh nhân bị suy nhược nặng hoặc suy thận.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc sau bữa ăn từ 20 phút đến một giờ và trước khi đi ngủ hoặc theo yêu cầu của bác sĩ.
- Lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.
Liều dùng:
- Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 – 20 ml/lần x 3 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo.
Tác dụng phụ
Ngừng sử dụng thuốc Amfortgel và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu có triệu chứng phát ban da (đỏ và sưng), sưng mí mắt, mặt, môi, miệng hay lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt. Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng;
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Không được biết đến: các phản ứng quá mẫn, ví dụ như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và các phản ứng phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp: tiêu chảy hoặc táo bón.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng magnesi máu, bao gồm triệu chứng quan sát được sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Tăng nồng độ nhôm trong máu, giảm phosphat máu, khi sử dụng thuốc kéo dài hay liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn phospho thấp có thể làm tăng canxi niệu và phá hủy xương, chứng nhuyễn xương.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid chứa Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc.
- Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid 1-2 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và quá liều các muối của magnesi có thể gây giảm nhu động ruột. Uống liều lượng lớn Amfortgel có thể gây ra hoặc làm nghiêm trọng hơn sự tắc ruột ở bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ như ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy thận.
- Nhôm hydroxyd không được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa , do đó hiếm khi tác dụng trên toàn thân với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi sử dụng Amfortgel quá liều hay kéo dài hoặc với liều thông thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho có thể dẫn đến thiếu phosphat (do liên kết nhôm- phosphat), làm tăng phá hủy xương và tăng canxi niệu, nguy cơ dẫn đến chứng nhuyễn xương. Cần thận trọng trong các trường hợp sử dụng thuốc kéo dài hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt phosphat.
- Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ của nhôm và magnesi trong huyết tương tăng, nếu sử dụng liều cao và kéo dài muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến bệnh suy giảm trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
- Nhôm hydroxyd có thể không an toàn đối với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đang được thẩm thấu tách máu.
- Amfortgel có chứa sorbitol, do đó không nên sử dụng ở những người không dung nạp fructose do di truyền.
- Ở trẻ nhỏ, sử dụng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu, đặc biệt khi trẻ bị suy giảm chức năng thận hoặc mất nước.
- Thuốc chứa methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat có thể gây dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Do được hấp thu có giới hạn ở người mẹ, nên sử dụng theo khuyến cáo, dự kiến chỉ một lượng rất nhỏ nhôm hydroxyd và muối magnesi được bài tiết vào trong sữa. Thuốc không có ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi bú sữa mẹ do nồng độ nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd toàn thân ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe,vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 11/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

