verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 19817OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Alzyltex 10mg Mebiphar trị viêm mũi dị ứng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
500 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtCetirizin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893100355823
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng48 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Alzyltex 10mg do công ty Mebiphar (Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế) sản xuất tại Việt Nam là thuốc kháng histamin được sử dụng phổ biến để điều trị các triệu chứng dị ứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cetirizin 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Alzyltex 10mg:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi điều trị các triệu chứng:

  • Viêm mũi dị ứng dai dẳng.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Mày đay vô căn mạn tính.

Chống chỉ định

  • Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc cùng với một ly nước.

Liều dùng:

  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Mỗi lần 1/2 viên, ngày 2 lần.
  • Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Mỗi lần 1 viên, ngày 1 lần.
  • Người suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều trên người chỉ có suy gan, hiệu chỉnh liều trên người có suy gan và suy thận theo khuyến cáo đối với người suy thận.
  • Người suy thận: Liều hiệu chỉnh theo Clcr, như bảng sau:

Chức năng thận

Clcr (ml/phút) Liều dùng
Bình thường ≥ 80

1 viên x 1 lần/ngày

Suy thận nhẹ

50 - 79 1 viên x 1 lần/ngày
Suy thận vừa 30 - 49

1/2 viên x 1 lần/ngày

Suy thận nặng

< 30 1/2 viên cách 2 ngày 1 lần
Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách < 10

Chống chỉ định

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).

Hệ máu và bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Quá mẫn.
  • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.

Dinh dưỡng và chuyển hóa:

  • Không rõ: Tăng sự thèm ăn.

Tâm thần:

  • Ít gặp: Kích động.
  • Hiếm gặp: Hung hãng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
  • Rất hiếm gặp: Giật mình.
  • Không rõ: Có ý định tự tử.

Hệ thần kinh trung ương:

  • Ít gặp: Dị cảm.
  • Hiếm gặp: Co giật, rối loạn vận động.
  • Rất hiếm gặp: Rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực cơ, mất vận động.
  • Không rõ: Suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ.

Mắt:

  • Rất hiếm gặp: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, sưng mắt, vận nhãn.

Tai và mê đạo tai trong:

  • Không rõ ràng: Chóng mặt.

Tim:

  • Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh.

Hô hấp, lồng ngực và tủy sống:

  • Rất hiếm gặp: Ho.

Hệ tiêu hóa:

  • Ít gặp: Tiêu chảy.
  • Rất hiếm gặp: Buồn nôn.

Gan mật:

  • Hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan (tăng transaminase, alkaline phosphatase, γ-GT và bilirubin).

Da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ngứa, phát ban.
  • Hiếm gặp: Nổi mày đay.
  • Rất hiếm gặp: Phù, hồng ban sắc tố cố định do thuốc.

Thận và tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: Tiểu khó, đái dầm.
  • Không rõ: Bí tiểu.

Rối loạn chung và rối loạn hệ thống:

  • Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp: Phù nề.
  • Rất hiếm gặp: Cảm giác bất thường.

Cân nặng:

  • Hiếm gặp: Tăng cân.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tránh kết hợp cetirizin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu vì cetirizin làm tăng tác dụng của các thuốc này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Triệu chứng quá liều cetirizin liên quan đến hệ thần kinh trung ương hoặc liên quan đến triệu chứng kháng cholinergic.
  • Việc dùng quá liều cetirizin gấp 5 lần liều khuyến cáo sẽ gây ra các triệu chứng như: Lú lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu.

Cách xử trí:

  • Khi quá liều nghiệm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ.
  • Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở liều điều trị, không có tương tác đáng kể giữa cetirizin và rượu. Tuy nhiên cần thận trọng nếu có sử dụng rượu trong thời gian uống thuốc.
  • Cần chú ý ở bệnh nhân có nguy cơ ứ tiểu vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ ứ tiểu.
  • Cần chú ý ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
  • Cetirizin có thể ức chế đáp ứng của test dị ứng da, cần có thời gian 3 ngày đào thải thu trước khi thực hiện test này.
  • Ngứa và nổi mề đay có thể xuất hiện nếu ngừng thuốc, thậm chí trong trường hợp trưc khi dùng thuốc không có triệu chứng ngứa và nổi mề đay. Trong vài trường hợp, triệu chứng có thể nặng hơn và sẽ được giải quyết khi được tái điều trị.
  • Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt enzyme lapp - lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactos không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc có chứa thành phần tinh bột lúa mì, có thể chứa gluten ở lượng vết, và vì vậy cần chú ý an toàn với người bệnh Celiac.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Dữ liệu thu thập về cetirizin trên toàn thai kì không cho thấy có độc tính trên mẹ, phôi hoặc thai nhi trên mức nền. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi hoặc thai nhi, sự sinh sản và quá trình phát triển sau sinh. Cần thận trọng khi kê đơn trên phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Cetirizin bài tiết ra sữa mẹ ở nồng độ 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, phụ thuộc vào thời điểm lấy mẫu sau khi dùng thuốc. Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Các đánh giá khách quan về khả năng lái xe, thời gian cần để đi vào giấc ngủ và hiệu suất trên dây chuyền sản xuất không cho thấy ảnh hưởng lâm sàng nào ở liều khuyến cáo 10mg. Tuy nhiên bệnh nhân từng trải qua triệu chứng buồn ngủ khi dùng thuốc thì không nên lái xe và tham gia vào các công việc nguy hiểm và vận hành máy móc. Không nên dùng quá liều khuyến cáo và ghi nhớ đáp ứng của cơ thể với thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mebiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính500 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.